Sao Thái Âm tọa Cung Thìn

Sao Thái âm ở cung Thìn là độc tọa hãm địa, chủ lao lực bôn ba, tha hương, tự thân phấn đấu.
Sao Thái âm ở cung Thìn là độc tọa hãm địa, chủ lao lực bôn ba, tha hương, tự thân phấn đấu.

Sao Thái âm ở cung Thìn không cát lợi bằng ở cung Mão, đó là do cung Thìn là cung địa võng của Thiên la Địa võng, dễ gặp khó khăn mà nản chí, hơn nữa không thể đồng cung với sao Lộc tồn, tài lộc sẽ bị ảnh hưởng. Nhưng sao Thái âm khốn khó ở cung Thìn là địa võng có khả năng đề kháng với sát tinh đồng thời chịu vây khốn, nếu gặp sao Kình dương kỵ nhất thì có thể phát huy được tiềm lực.

thai-am-tai-ty

BỐ CỤC SAO

Sao Thái âm ở cung Thìn cũng là độc tọa hãm địa, sao Thái âm ở cung Thìn giống như mặt trăng vào lúc 7h - 9h (giờ Thìn) không hề sáng, đồng thời sao Thái dương ở cung đối diện không được chỗ nên cũng mất đi ánh sáng là mệnh cách Nhật nguyệt phản bối.

Chủ lao lực bôn ba, mệnh nam bất lợi cho mẹ, vợ và con gái, mệnh nữ bất lợi cho mẹ, bản thân và con gái, phải tha hương, tự mình phấn đấu. Khó tránh khỏi đào hoa, trắc trở, quanh quẩn. Thích làm việc thuận với tự nhiên, không yêu cầu quá cao trong công việc, cũng không yêu cầu tự thể hiện mình.

VẬN MỆNH CƠ BẢN

Sao Thái âm hãm địa tọa thủ ở cung Thìn, cung Thiên di có sao Thái dương không mất đi ánh sáng, cung Tài bạch có sao Thiên cơ nhập miếu, cung Quan lộc có sao Thiên đồng thế vượng và sao Thiên lương hãm đại là mệnh cách Cơ nguyệt đồng lương, giỏi lập kế hoạch, giải quyết công việc và năng lực phò tá tốt, có cơ hội bứt phá trong sự nghiệp công giáo, phát thanh, văn hóa. 

Sao Thái âm hãm địa ở cung Thìn, sao Thiên lương hãm địa đối chiếu ở cung Thân (Quan lộc) là mệnh cách Thiên lương củng nguyệt, cả đời nhiều biến động, phiêu bạt tha hương, hoặc do tửu sắc mà bị mất mạng, là mệnh tán tận gia sản. Sao Thái dương ở cung Thiên di không được chỗ nên mất đi ánh sáng, ra ngoài gặp ưu phiền, tính cách không rộng mở, tiêu xài nhiều, khó phát triển. 

Cung Tài bạch có sao Thiên cơ, không có tài bất ngờ, cần dựa vào trí tuệ và hai bàn tay vất vả mới được tiền tài tương ứng, tay trắng lập nghiệp. Không nên có tư tưởng ôm cây đợi thỏ mà phải hiểu đạo lý làm bao nhiêu hưởng bấy nhiêu, tiền tài có tính lưu thông lớn. Sao Thiên cơ chủ cung Huynh đệ, do đó tiền tài thường lưu thông trong tay của anh chị em.

Cung Quan lộc có sao Thiên đồng, Thiên lương, làm việc không tích cực, không thích dây dưa đến tiền tài, do rộng rãi với cấp dưới nên thưòng tự chuốc lấy vất vả, không thích hợp làm quản lý, thường làm việc không có mục tiêu rõ ràng, có tính xã hội và tính biến hoá, hài hoà có ăn, có chơi, có phúc khí, không động chạm đến tiền tài. Sau trung niên được quý nhân giúp đỡ mà phát triển thuận lợi .

VẬN MỆNH CỦA CÁC NĂM SINH KHÁC NHAU

Người sinh năm Giáp: Sao Thái dương lạc hãm tại cung Thiên di hóa kỵ. Có duyên phận mỏng với cha mẹ, bôn ba vất vả, gặp thị phi, tinh thần giảm sút không muốn về nhà, nên phòng tật về mắt, tai nạn xe cộ.

Người sinh năm Ất: Sao Thiên cơ ở cung Tài bạch hóa lộc. Sao Thiên lương tại cung Quan lộc hóa quyền, sao Thái dương tại cung Mệnh lạc hãm hóa kỵ. Sao Thiên cơ nhập cung Tài bạch hóa lộc, tiền tài lưu thông nhiều, phần lớn là thần tài qua đường, không nên kinh doanh buôn bán. Sao Thiên lương hóa quyền nhập cung Quan lộc, cá tính chủ quan, ngang ngược nhưng cũng nói lí lẽ, nên làm công việc như công chức, giáo viên, trong sự nghiệp và chuyện tình cảm thường có phát sinh phiền phức nhưng đều có thể hóa giải.

Sao Thái âm lạc hãm hóa kỵ tọa mệnh, nữ mệnh bất lợi cho lục thân, có thể mất của, thường phiền não vì vấn đề nhà ở, dễ gặp thiệt thòi, thường xuyên có chuyện khó nói trong lòng, có dấu hiệu tha hương, cần chú ý đến sức khỏe và chuyện hôn nhân.

Người sinh năm Ất, sao Kình dương nhập miếu cùng tọa Mệnh, là mệnh cách Kình dương nhập miếu, quyền uy xuất chúng, phú quý vang dội, có thể thúc đẩy sao Thái âm tự lực phấn đấu, thoát khỏi nghèo khó, gặp Hỏa tinh tất quyền uy cực tốt, gặp hung tinh sẽ khó tránh khỏi hình thương. Đồng thời, hai sao Thiên việt, Thiên khôi lần lượt tam hợp hội chiếu tại hai cung Tài bạch, Quan lộc, là mệnh cách Thiên ất cung mệnh, có quý nhân phù trợ, có thành tựu trong văn hóa nghệ thuật nhưng không tránh khỏi bôn ba vất vả.

Người sinh năm Bính: Cung Quan lộc có sao Thiên đồng hóa lộc, cung Tài bạch có sao Thiên cơ hóa quyền. Sao hóa lộc nhập cung Quan lộc, được hưởng thụ, là nữ sẽ có phiền muộn chuyện tình cảm. Sao Thiên cơ hóa quyền nhập cung Tài bạch, có năng lực lãnh đạo, chủ động trong công việc, giỏi vạch kế hoạch và điều tiết công việc, cố vốn quay vòng.

Người sinh năm Đinh: Tại cung Mệnh sao Thái dương lạc hãm hóa lộc, cung Quan lộc có sao Thiên đồng hóa quyền, cung Tài bạch có sao Thiên cơ hóa khoa, là mệnh cách Tam kỳ gia hội, danh dự xán lạn, tài quan song mỹ, gặp khốn khó có quý nhân phù trợ, có thể gặt hái thành công bất ngờ.

Nhưng đại hạn thứ ba mới có thể hội chiếu bộ phận hóa diệu, đại hạn thứ năm mới hội tề với ba hóa diệu, cho nên thuộc mệnh cách Đại khí vãn thành (thành công muộn), duy chỉ có cung Mệnh sao Thái âm là lạc hãm, ảnh hưởng đến thành tựu, cũng làm cho con đường thành công có chút trở ngại.

Sao Thái dương hóa lộc nhập cung Mệnh, có tài sản, có tình duyên, xử sự phiền phức, dễ sinh chuyện thị phi. Sao Thiên đồng hóa quyền nhập cung Quan lộc, chủ về vất vả bôn ba, có thể kết hợp để sáng nghiệp, làm ăn phải dựa vào quan hệ xã hội, làm dịch vụ, quán ăn..., tình cảm nhiều trắc trở.

Sao Thiên cơ hóa khoa nhập cung Tài bạch, tăng cường sức làm việc, có vốn lưu động lớn nhưng đều thuộc thần tài qua ngõ.

Người sinh năm Mậu: Cung Mệnh có sao Thái âm lạc hãm hóa quyền, cung Tài bạch có sao Thiên cơ hóa kỵ. Sao Thái âm hóa quyền nhập cung Mệnh, khởi nghiệp sẽ lao tâm khổ tứ, không được hưởng thụ phú quý. Sao Thiên cơ hóa kỵ nhập cung Tài bạch, sự nghiệp vất vả, tiền tài có biến động lớn, vì tiền mà phiền não, lao tâm khổ tứ.

Người sinh năm Kỷ: Cung Quan lộc sao Thiên lương hóa khoa. Thích đứng đầu nhưng trên con đường sự nghiệp không có thực quyền, cuộc đời ít sóng gió, có thành tựu ở phương diện văn hóa nghệ thuật, có cơ hội nổi danh.

Đồng thời, hai quý tinh Thiên việt, Thiên khôi, cung Quan lộc lần lượt tam hợp hội chiếu tại cung Quan lộc, Tài bạch, là mệnh cách Thiên ất củng mệnh, có quý nhân phù trợ, có thành tựu trong phương diện văn hóa nghệ thuật nhưng có nhiều khó khăn.

Người sinh năm Canh: Cung Thiên di có sao Thái dương hóa lộc mất đi ánh sáng, cung Mệnh có sao Thái âm lạc hãm hóa khoa, cung Quan lộc có sao Thiên đồng hóa kỵ. Cung Thiên di có sao Thái dương hóa lộc mất đi ánh sáng, làm việc vất vả, phấn đấu khó khăn, có thanh danh, thích đi chơi xa.

Sao Thái âm hóa khoa thủ mệnh lạc hãm, có nữ quý nhân phù trợ, thích tích lũy tiền riêng, hoặc tiêu tiền mà không cần báo cáo thu chi. Sao Thiên đồng hóa kỵ nhập cung Quan lộc, trong sự nghiệp không có người giúp đỡ, làm việc vất vả khó đạt thành tựu.

Người sinh giờ Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi, năm Canh, Quý sao Hóa khoa tọa mệnh, Tam phương Tứ chính có hai sao Địa không, Địa kiếp hội chiếu (có Hỏa tinh, Linh tinh hội chiếu cũng giống như vậy), là mệnh cách Khoa tinh phùng phá, chủ cần cù học tập, nhưng không có tên tuổi, có quý nhân nhưng không có thực lực, càng giúp càng vướng bận.

Người sinh năm Tân: Cung Thiên di sao Thái dương hóa quyền, có quyền uy nhưng chỉ là hư danh, bôn ba vất vả, nam mệnh có thể sáng nghiệp, nữ mệnh có duyên với người khác giới.

Người sinh năm Nhâm: Cung Quan lộc có sao Thiên lương hóa lộc, có nhiều tiền ngoài sức tưởng tượng, thường mang đến rất nhiều phiền toái, tinh thần dễ bị căng thẳng, làm công việc công chức, giáo viên, nhân viên văn thư có thể được hưởng địa vị.

Người sinh năm Quý: Cung Mệnh có sao Thái âm hóa khoa lạc hãm, có nữ quý nhân phù trợ, thích giữ tiền trong nhà hoặc tiêu tiền không cần báo cáo thu chi, có số đào hoa.

VẬN MỆNH THEO GIỜ SINH

Người sinh tháng 1, 7, hai sao Tả phù, Hữu bật lần lượt hội chiếu tại hai cung Mệnh và cung Thiên di, là mệnh cách Tả Hữu thủ viên, có đầu óc, nhân duyên tốt, nhưng tại cung Mệnh sao Thái âm là lạc hãm, đa phần thành trước bại sau.

Người sinh giờ Tý giờ Ngọ, hai sao Văn xương, Văn khúc lần lượt hội chiếu tại hai cung Mệnh, Thiên di, là mệnh cách Văn tinh củng mệnh, có thành tựu trong học thuật và văn nghệ, mệnh nữ đa tình.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Tư vấn