Xem bát tự lý giải về Thập Thần

Xem bát tự đoán việc lớn là truyền thống của người Á Đông. Bài viết xin giới thiệu về Thập Thần – một trong những khái niệm tử vi cơ bản.
Xem bát tự - lý giải về Thập Thần
Xem bát tự đoán việc lớn là truyền thống của người Á Đông. Bài viết xin giới thiệu về Thập Thần – một trong những khái niệm tử vi cơ bản.
Xem bát tự - lý giải về Thập Thần

Xem bát tự đoán việc lớn là truyền thống của người Á Đông. Ngày nay, không chỉ tin tưởng, phó mặc hoàn toàn cho thầy mà nhều người cũng muốn tự mình tìm hiểu những kiến thức tử vi cần thiết này. Bài viết xin giới thiệu về Thập Thần – một trong những khái niệm tử vi cơ bản.


Xem bat tu - ly giai ve Thap Than hinh anh
 
1. Xem bát tự dự đoán vận mệnh đời người là dựa vào 10 Thiên Can, trong đó Thập Thần là trung tâm ý nghĩa để đoán định. Cũng có thể nói, Thập Thần là căn cứ định vị đặc biệt đối với 10 Thiên Can.   2. Lấy can ngày sinh là ta, can ngày việc ấy diễn ra là khách, thì Thập Thần chia thành 10 loại như sau: 1. Sinh ta là Ấn tinh gồm Chính Ấn (gọi tắt là Ấn) và Thiên Ấn (gọi tắt là Kiêu); 2. Ta sinh là Thực Thương, gồm Thương Quan (gọi tắt là Thương) và Thực Thần (gọi tắt là Thực); 3. Khắc ta là Quan Sát, bao gồm Chính Quan (gọi tắt là Quan) và Thiên Quan (gọi tắt là Sát); 4. Ta khắc vợ chồng tiền tài, bao gồm Chính Tài (gọi tắt là Tài) và Thiên Tài; 5. Cùng loại với ta là Tỷ Kiếp, bao gồm Kiếp Tài (gọi tắt là Kiếp) và Tỷ Kiên (gọi tắt là Tỷ).   3. Thập Thần Thiên Chính là yếu tố trọng yếu của 10 Thiên Can cùng với âm dương ngũ hành. Giáp là dương Mộc, Ất là âm Mộc, Bính là dương Hỏa, Đinh là âm Hỏa, Mậu là dương Thổ, Kỷ là âm Thổ, Canh là dương Kim, Tân là âm Kim, Nhâm là dương Thủy, Quý là âm Thủy.   Can ngày có quan hệ sinh khắc cùng loại thì là Thiên, có Thiên Ấn, Tỷ Kiên, Thực Thần, Thiên Tài, Thiên Quan. Ví dụ, ngày sinh là Giáp Mộc thì Nhâm Thủy trở thành Thiên Ấn của Giáp Mộc, Giáp Mộc trở thành Tỷ Kiên của Giáp Mộc, Bính Hỏa là Thực Thần của Giáp Mộc, Mậu Thổ là Thiên Tài của Giáp Mộc, Canh Kim là Thiên Quan của Giáp Mộc.
Xem bat tu - ly giai ve Thap Than hinh anh
 
Can ngày có quan hệ sinh khắc khác loại thì là Chính, có Chính Ấn, Kiếp Tài, Thương Quan, Chính Tài, Chính Quan. Ví dụ, ngày sinh là Quý Thủy, Canh Kim là Chính Ấn của Quý Thủy, Nhâm Thủy là Kiếp Tài của Quý Thủy, Giáp Mộc là Thương Quan của Quý Thủy, Bính Hỏa là Chính Tài của Quý Thủy, Mậu Thổ là Chính Quan của Quý Thủy.
  4. Xem tử vi có thể thấy, nguyên tắc địa chi tàng Thiên Cạn, giấu Thực Thần rất quan trọng. Tý giấu Quý Thủy; Sửu giấu Kỷ, Quý, Tân; Dần giấu Giáp, Bính, Mậu; Mão giấu Ất; Thìn giấu Mậu, Ất, Quý; Tỵ giấu Bính, Mậu, Canh; Ngọ giấu Đinh, Kỷ; Mùi giấu Kỷ, Đinh, Ất; Thân giấu Canh, Nhâm; Mậu; Dậu giấu Tân; Tuất giấu Mậu, Tân, Đinh; Hợi giấu Nhâm, Giáp.   5. Quan hệ sinh khắc của Thập Thần bao gồm: tương sinh có Quan Sát sinh Kiêu Ấn, Kiêu Ấn sinh Tỷ Kiên, Tỷ Kiên sinh Thực Thương, Thực Thương sinh Tài Tinh, Tài Tinh sinh Quan Sát; tương khắc có Quan Sát khắc Tỷ Kiên, Tỷ Kiên khắc Tài Tinh, Tài Tinh khắc Kiêu Ấn, Kiêu Ấn khắc Thực Thương, Thực Thương khắc Quan Sát.
Cho biết tương lai qua thập thần của Tứ trụ (phần 2) Cho biết tương lai qua thập thần của Tứ trụ (phần 1) Bảng thập thần âm dương ngũ hành với ngày chủ 
Trình Trình  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Tư vấn