Bí Ẩn

Đặt những vật này trong phòng ngủ đảm bảo sẽ tìm thấy tình yêu đích thực của đời mình

Đối với mỗi con giáp sẽ có những vật dụng phong thủy mang lại may mắn trong tình yêu khác nhau.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phòng ngủ là yếu tố cực kỳ quan trọng trong việc giúp bạn tìm thấy một mối quan hệ tình yêu đẹp, cũng như nuôi dưỡng các mối quan hệ và giữ cho nó bền vững. Nếu đã quá lâu rồi bạn vẫn cô đơn, "lẻ bóng" một mình và vẫn đang trên hành trình tìm kiếm "một nửa" còn lại thì cần phải biết những mẹo phong thủy giúp thu hút tình yêu đến nhanh hơn nhé.

Tây Nam và Tây Bắc là hai góc quan trọng trong phòng ngủ thu hút tình yêu

Góc Tây Nam sẽ đại diện cho sự lãng mạn, tình yêu và hôn nhân. Khi bạn tạo được phong thủy tốt ở góc này, hôn nhân và tình yêu của bạn sẽ gặp được nhiều may mắn. Vì vậy, không mua nhà nếu góc phía Tây bị khuyết thiếu. Nó phải đẹp, thoáng mát và nhiều ánh sáng.


dat nhung vat nay trong phong ngu dam bao se tim thay tinh yeu dich thuc cua doi minh - 1

Đặt một ngọn đèn màu đỏ hoặc màu vàng vào góc Tây Nam phòng ngủ để thu hút tình yêu. Ảnh minh họa

Đặt một ngọn đèn màu đỏ hoặc màu vàng vào góc Tây Nam phòng ngủ của bạn. Điều này sẽ kích hoạt mạnh mẽ năng lượng của góc này. Việc bạn thường xuyên kích hoạt hoạt động ở phía Tây Nam sẽ giúp thu hút vận may trong các mối quan hệ của bạn.

Ngoài ra cần kiểm tra góc phía Tây Bắc của ngôi nhà. Phía Tây Bắc đại diện cho cha, chồng hay năng lượng nam giới. Nếu bạn muốn có một người chồng chăm sóc thì cần phải thắp sáng phía Tây Bắc này lên, đồng thời góc này của phòng phải thông thoáng và không bị lộn xộn. Đặc biệt cần phải nhớ, tuyệt đối không thiết kế phòng bếp ở phía Tấy Bắc của phòng ngủ.

Mẹo phong thủy để thu hút tình yêu

Tương tự như các yếu tố tiền bạc hay sức khỏe, trong phong thủy cũng có những nguyên tắc, những mẹo nhỏ riêng để thu hút tình yêu.

Bạn cần phải tìm ra các dấu hiệu động vật cho năm sinh của mình từ đó áp dụng mẹo phong thủy để thu hút tình yêu, sự "đào hoa của một con vật".

Đối với những người tuổi Tý, Thân, Thìn nên đặt một bức tranh hoặc tượng con gà (hoặc 7 bông hoa màu trắng trong bình hoa màu vàng) ở phía Tây của phòng ngủ sau đó chiếu sáng hoặc thắp sáng con vật này.


dat nhung vat nay trong phong ngu dam bao se tim thay tinh yeu dich thuc cua doi minh - 2

Những người tuổi Tỵ, Dậu, Sửu nên đặt 9 bông hoa màu hồng ở phía Nam phòng ngủ. Ảnh minh họa

Đối với những người tuổi Mão, Mùi, Hợi nên đặt tượng hình con chuột (hoặc 1 bông hoa màu xanh hoặc tím trong một chiếc bình màu vàng, trắng hoặc bạc) ở phía Bắc của phòng ngủ và chiếu sáng hoặc thắp sáng con vật này.

Đối với những người tuổi Tỵ, Dậu, Sửu nên đặt một bức tranh hoặc tượng con ngựa (hoặc 9 bông hoa màu hồng hoặc đỏ trong một chiếc bình màu nâu hoặc xanh lá cây) ở phía Nam của phòng ngủ và chiếu sáng hoặc thắp sáng con vật này.

Đối với những người tuổi Dần, Ngọ, Tuất nên đặt một bức tranh hoặc tượng con mèo (hoặc 3 bông hoa màu xanh hoặc tím trong chiếc bình màu xanh hoặc đen) ở phía Nam của phòng ngủ và chiếu sáng hoặc thắp sáng con vật này.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem tiếp...

Đất phát Vương của nhà Trần

Mãi đến đầu thế kỷ 18, sau gần 900 năm xảy ra sự kiện Cao Biền trấn yểm long mạch nước ta, một tài liệu của Trung Quốc với tựa đề Cao Biền di cảo (cùng một số cuốn khác trước kia như An Nam cửu long kinh chẳng hạn), nhắc việc Cao Biền sau khi đem 5.000 quân vượt biển tiến về hướng Nam năm 865 (được chi viện thêm 7.000 quân nữa vào năm sau 866) đã đánh chiếm nước ta và lập bàn đồng giữa trời, dùng thuật phong thủy lẫn những phương pháp thần bí để “tầm long” ráo riết.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vậy “tầm long” là gì? Tầm long là phép tìm kiếm long mạch ngoài đất trống, như cụ Tả Ao chỉ rõ: “Chẳng qua ra đến ngoài  đồng/ Tỏ mạch, tỏ nước, tỏ long mới tường” và được học giả Cao Trung qua hằng chục năm nghiên cứu sách địa lý của Tả Ao giải thích rõ đại ý dưới đây:

Long mạch là mạch đất bên trong có chứa khí mạch, giống như trong cành cây có chứa nhựa cây, nó có thể chạy qua  những dãy đồi núi cao, cũng có thể đi rất thấp, luồn qua sông qua suối, thậm chí qua biển, rồi đột ngột nhô lên với những thớ đất lắm khi uốn lượn sà sà trên mặt ruộng như hình con rồng đang cuộn mình vươn tới để ôm chầu vào một huyệt đất nào đó (gọi là long nhập thủ).

Nơi đó có thể hạ huyệt chôn cất, hoặc cải táng mồ mả cha ông để con cháu đời sau phát vương, phát tướng, phát trạng, phát tài lộc phú quý. Trước huyệt kết có đất  nổi  lên  cao  che  chắn (gọi là án), hoặc  có gò bao quanh kết hình ấn kiếm, ngựa voi, chiêng trống (gọi là sa).

“Tả Ao địa lý toàn thư” ghi rõ muốn tầm long cần phải biết: Thái tổ sơn của toàn thể các cuộc đất xuất phát từ dãy Himalaya, phải biết Minh đường là nơi nước tụ trước huyệt để nuôi khí lành, biết Thanh long là thớ đất bên trái huyệt và Bạch hổ là thớ đất bên phải huyệt, cả hai ôm chầu vào huyệt kết, biết về long sinh (mạch sống động như mãng xà vương đang phóng tới), long tử (mạch nằm ngay đơ như chiếc đũa tre), long cường (mạch nổi to như sóng lớn), long nhược (mạch lặng lờ như sóng nhỏ lăn tăn).

Những điều trên chắc hẳn Cao Biền đã ứng dụng trong cuộc “tầm long” trên toàn cõi nước ta để trấn yểm, nhưng đất phát vương của 12 đời vua Trần (chưa kể thêm đời hậu Trần) đã tồn tại vượt lên ý đồ của Cao Biền. Đó là vùng đất ở nguồn sông Phổ Đà, tức sông Luộc, nằm trên địa phận thôn Lưu Gia (thuộc huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình ngày nay).

Phát vương trên đất kết

Đến với vùng đất đó buổi sơ khai có 3 anh em nhà họ Lưu, gồm: Lưu Khánh Đàm, Lưu Ba, Lưu Lượng. Về sau, cả ba người đều làm quan, trong đó Lưu Khánh Đàm được vua Lý Nhân Tông trọng dụng (khi vua sắp mất vào tháng chạp năm Đinh Mùi 1127 đã cho gọi Đàm vào nhận di chiếu để cùng Lê Bá Ngọc đưa hoàng thái tử là Lý Thần Tông lên ngôi trước linh cữu). Tên tuổi của Lưu Khánh Đàm (và Lưu Ba) đều được Ngô Sĩ Liên nhắc đến trong “Đại Việt sử ký toàn thư”.

Đó là dòng họ thứ nhất tìm đến cư ngụ tại vùng đất phong thủy ở nguồn sông Luộc. Dòng họ thứ hai đến với đất phát vương là nhà họ Tô chuyên buôn tơ lụa, giàu có nhất nhì trong vùng. Nhưng cả hai họ Lưu và họ Tô cũng chỉ dừng lại ở mức quý tộc, cự phú, chứ không phát vương được. Mà phải đợi đến họ Trần xuất hiện thì “đất kết” mới ứng lên một dòng vương giả mới bắt đầu từ sự có mặt của một người đến từ hương Tức Mặc, xứ Hải Thanh, đó là Trần Hấp.

Trần Hấp sinh được 2 con trai là Trần Lý (lý là cá chép) và Trần Thiện. Trần Lý lớn lên kết hôn với Tô Thị Hiền 15 tuổi, thế là hai họ Trần và Tô kết sui gia và tạo thành thế lực mạnh nhất trong vùng. Trần Lý có người bạn họ Phùng rất giỏi về khoa địa lý, được dân chúng kính nể, thường gọi là “thầy Phùng”.

Ông là người biết rõ kiểu đất “hậu sinh phát đế” ở thôn Lưu Gia, mà tiến sĩ Đinh Công Vĩ đã ghi lại trong cuốn “Chuyện tình vua chúa hoàng tộc Việt Nam” khá thuyết phục như sau: “Ba mũi nhọn chồng lên nhau này là núi Tam Đảo với ba ngọn Phù Nghĩa, Thạch Bàn, Thiên Thị. Đấy là Tổ sơn, long mạch của nó chạy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, thấp dần rồi chìm qua sông Thiên Đức (tức sông Đuống), đến làng Hà Liễu của châu Đằng mới đột khởi nổi lên một ngọn núi khác.

Rồi từ đấy, long mạch lại chạy tiếp từ làng Nhật Cảo đến làng Thái Đường, kết lại ở gò Sao. Phía trước gò ấy có ba gò lớn là Tam thai, phía sau có bảy gò nhỏ là Thất tinh, xung quanh có đầm nước bao bọc, khi mặt trời soi tới thì mặt đầm sáng như gương phản chiếu, đối mặt với các cù lao nhỏ hình đẹp như những bông sen đang nở, đấy là một trong 27 kiểu đất hậu sinh phát đế”.

Khi phát hiện ra chỗ đất kết, thầy Phùng đã bàn với Trần Lý nên cải táng mộ ông bà của họ Trần về chôn ở đó. Vì sao thầy Phùng lại không thể dùng chỗ đất kết để chôn ông bà mình? Theo thầy và nhiều nhà phong thủy khác, người tìm ra long mạch và chỗ huyệt kết chưa hẳn là người có thể cải táng thân nhân của mình để con cháu phát vương được, vì cần phải ứng đúng mệnh số nữa.

Thầy Phùng biết họ Trần sắp phát và đã kể lại chi tiết bí mật liên quan đến câu chuyện phong thủy ở gò Sao cho con mình là Phùng Tá Chu (cũng là một nhân vật lịch sử) được biết: Vào ngày lập thu, mộ hiển thủy tổ khảo ở Tức Mặc và hiển thủy tổ tỷ ở Lưu Gia của dòng họ Trần đã dời chuyển đến gò Sao song táng, công việc hoàn tất đúng giờ chính Hợi.

Những người tham gia rà soát các vị trí và hình thể của long mạch lần cuối để đặt la bàn xác định nơi hạ huyệt cũng như hướng cải táng đều là người họ Trần. Chỉ duy nhất có thầy Phùng biết chuyện. Xong việc, bên trên mộ được san phẳng y như cũ để không lộ ra dấu vết.

Sau cuộc lễ chưa lâu, vào giữa một đêm rằm sáng trăng, thái tử Sảm (tức vua Lý Huệ Tông sau này) từ Thăng Long chạy loạn đến vùng Lưu Gia đã tình cờ trông thấy và nhanh chóng say mê cô con gái xinh đẹp của Trần Lý là Trần Thị Dung, lúc ấy mới 15 tuổi (là chị em chú bác ruột với Trần Thủ Độ), rồi cưới Dung. Đây là sự kiện mở đầu cho một loạt biến cố tiếp đó để vương quyền nhà Lý chuyển sang tay nhà Trần.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem tiếp...

Ngũ hành nghề nghiệp và ngũ hành bản mệnh –

Người xưa đã phát minh ra ngũ hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ đồng thời cho rằng bất kỳ loài nào trong vũ trụ đều có thể dựa vào thuộc tính của nó mà quy vào một trong năm vật chất ngũ hành. Tất nhiên cũng bao gồm con người và các ngành nghề. Người ta

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người xưa đã phát minh ra ngũ hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ đồng thời cho rằng bất kỳ loài nào trong vũ trụ đều có thể dựa vào thuộc tính của nó mà quy vào một trong năm vật chất ngũ hành. Tất nhiên cũng bao gồm con người và các ngành nghề.

Người ta phân các nghề theo ngũ hành như sau:

Nghề có liên quan đến Kim

nghe-ngan-hang

Nghề có liên quan đến tiền tệ: Tiền tệ, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, ủy thác, tín dụng, trái phiếu, cổ phiếu, cầm đồ…

Nghề có liên quan đến sắt thép, công cụ, đá quý, đồng hồ, vàng bạc, gia công kim loại, máy móc, xe cộ, giao thông, vận chuyển, đồ trang sức, điện tử, máy tính, khoa học kỹ thuật, võ thuật có dùng đao kiếm…

Nghề có liên quan đến Mộc

Các nghề dùng thực vật làm nguyên liệu hoặc có tính phát triển: đồ gỗ gia đình, đồ gỗ, kiến trúc bằng gỗ, làm ván gỗ, làm vườn, trồng hoa cỏ cây cối, các chế phẩm từ tre trúc, cửa hàng sách, nhà xuất bản, ngành văn hóa, dệt may, sách vở, nhà văn, giáo viên, thủ công mỹ nghệ, thiết kế, lương thực, nhân viên công giáo, quân cảnh, chính trị, bác sĩ đông y…

giao-vien

Hướng tốt: Hướng Đông.
Hướng xấu: Hướng Tây.

Nghề có liên quan đến Thủy

Là nghề có tính dịch chuyển, thay đổi, vận chuyển đi lại hoặc nghề thuộc âm thanh, hình ảnh, phát thanh, đánh cá, hải sản, đông lạnh, giải khát, âm nhạc, điện ảnh, đồ chơi, truyển hình, tin tức, bán hàng lưu động, phóng viên, bưu điện, giải trí, ngoại giao, lái xe, vận động viên, giao thông vận tải, công ty vận chuyển.

ca-si

Huớng tốt: Hướng Bắc
Hướng xấu: Hướng Nam

Nghề có liên quan đến Hỏa

Các nghề hoặc sản phẩm quá nóng: Thuốc lá, phát điện, năng lượng hạt nhân, máy phát điện, khai thác dầu khí, sản xuất dầu, thực phẩm nóng, rượu, ga, gia công nhiệt năng, tái chế, in ấn, năng lượng Mặt Trời, ắc quy, đốt đồ phế thải, xử lý nhiệt, năng lượng….

Hướng tốt: Hướng Nam
Hướng xấu: Hướng Tây, Bắc

Nghề liên quan đến Thổ

Buôn bán nhà đất, bất động sản, khai thác khoáng sản, bao thầu công trình, đồ sứ, nông nghiệp, thức ăn gia súc, quản lý, cố vấn doanh nghiệp, đại lý tiêu thụ, công trình cơ bản, làm da nhân tạo, giầy da, ô, áo mưa, quần áo may sẵn, xi măng, lăn bột, làm đường, mì chính, đồ béo, đào bới đất, khai thác đất đai, môi giới địa Ốc, quản lý, cố vấn doanh nghiệp.

Năm loại ngũ hành ngành nghề trên đây kết hợp với ngũ hành bản mệnh của mình. Nếu tương sinh là tốt, tương khắc là xấu. Tương sinh là Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim. Tương khắc là Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim.

Vậy ngũ hành bản mệnh của con người quy vào loại nào? Vấn để này cần căn cứ vào năm sinh của người đó, mời chuyên gia xác định. Dưới đây, chúng tôi đưa ra một phương pháp đơn giản. Đó là lấy năm sinh của mình phối hợp với “Bài ca ngũ hành nạp âm sáu mươi hoa giáp” để biết được ngũ hành bản mệnh.

Huớng tốt: Tây Nam
Huớng xấu: Đông

Bài ca ngũ hành nạp âm sáu muơi hoa giáp

Giáp Tý, Ất Sửu – Hải Trung Kim
Bính Thân, Đinh Dậu – Sơn Hạ Hỏa
Bính Dần, Đinh Mão – Lô Trung Hỏa
Mậu Tuất, Kỷ Hợi  – Bình Địa Mộc
Mậu Thìn, Kỷ Tỵ – Đại Lâm Mộc
Canh Tý, Tân Sửu – Bích Thượng Thổ
Canh Ngọ, Tân Mùi – Lộ Bàng Thổ
Nhâm Dần, Quý Mão – Kim Bạc Kim
Nhâm Thân, Quý Dậu – Kiếm Phong Kim
Giáp Thìn, Kỷ Tỵ – Đăng Đầu Hỏa
Giáp Tuất, Ất Hợi – Sơn Đầu Hỏa
Bính Ngọ, Đinh Mùi – Thiên Hà Thủy
Bính Tý, Đinh Sửu – Gian Hạ Thủy
Mậu Thân, Kỷ Dậu – Đại Dịch Thổ
Mậu Dần, Kỷ Mão – Thành Đầu Thổ
Canh Tuất, Tân Hợi – Thoa Xuyến Kim
Canh Thìn, Tân Tỵ – Bạch Lạp Kim
Nhâm Tý, Quý Sửu – Tang Thạch Mộc
Nhâm Ngọ, Quý Mùi Dương Liễu Mộc
Giáp Dần, Ất Mão – Đại Khê Thủy
Giáp Thân, Ất Dậu – Tinh Tuyền Thủy
Bính Thìn, Đinh Tỵ – Sa Trung Thổ
Bính Tuất, Đinh Hợi – Ốc Thượng Thổ
Mậu Ngọ, Kỷ Mùi – Thiên Thượng Hỏa
Mậu Tý, Kỷ Sửu – Bích Lịch Hỏa
Canh Thân, Tân Dậu – Thạch Lựu Mộc
Canh Dần, Tân Mão – Tùng Bách Mộc
Nhâm Tuất, Canh Hợi – Đại Hải Thủy
Nhâm Thìn, Quý Tỵ – Trường Lưu Thủy
Giáp Ngọ, Ất Mùi – Sa Thạch Kim.

Ví dụ:  Một người sinh năm Giáp Tý, ngũ hành sẽ là “Hải Trung Kim”, nghề nghiệp phù hợp sẽ là nghề liên quan đến Kim như điện khí, đồng hồ. Tiếp đó mới chọn nghề thuộc mệnh Mộc như ngành giày da.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem tiếp...

Đất phát Vương của nhà Trần

Mãi đến đầu thế kỷ 18, sau gần 900 năm xảy ra sự kiện Cao Biền trấn yểm long mạch nước ta, một tài liệu của Trung Quốc với tựa đề Cao Biền di cảo (cùng một số cuốn khác trước kia như An Nam cửu long kinh chẳng hạn),

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mãi đến đầu thế kỷ 18, sau gần 900 năm xảy ra sự kiện Cao Biền trấn yểm long mạch nước ta, một tài liệu của Trung Quốc với tựa đề Cao Biền di cảo (cùng một số cuốn khác trước kia như An Nam cửu long kinh chẳng hạn), nhắc việc Cao Biền sau khi đem 5.000 quân vượt biển tiến về hướng Nam năm 865 (được chi viện thêm 7.000 quân nữa vào năm sau 866) đã đánh  chiếm nước ta và lập bàn đồng giữa trời, dùng thuật phong thủy lẫn những phương pháp thần bí để “tầm long” ráo riết.

Vậy “tầm long” là gì? Tầm long là phép tìm kiếm long mạch ngoài đất trống, như cụ Tả Ao chỉ rõ: “Chẳng qua ra đến ngoài  đồng/ Tỏ mạch, tỏ nước, tỏ long mới tường” và được học giả Cao Trung qua hằng chục năm nghiên cứu sách địa lý của Tả Ao giải thích rõ đại ý dưới đây:

Long mạch là mạch đất bên trong có chứa khí mạch, giống như trong cành cây có chứa nhựa cây, nó có thể chạy qua  những dãy đồi núi cao, cũng có thể đi rất thấp, luồn qua sông qua suối, thậm chí qua biển, rồi đột ngột nhô lên với những thớ đất lắm khi uốn lượn sà sà trên mặt ruộng như hình con rồng đang cuộn mình vươn tới để ôm chầu vào một huyệt đất nào đó (gọi là long nhập thủ).

Nơi đó có thể hạ huyệt chôn cất, hoặc cải táng mồ mả cha ông để con cháu đời sau phát vương, phát tướng, phát trạng, phát tài lộc phú quý. Trước huyệt kết có đất  nổi  lên  cao  che  chắn (gọi là án), hoặc  có gò bao quanh kết hình ấn kiếm, ngựa voi, chiêng trống (gọi là sa).

“Tả Ao địa lý toàn thư” ghi rõ muốn tầm long cần phải biết: Thái tổ sơn của toàn thể các cuộc đất xuất phát từ dãy Himalaya, phải biết Minh đường là nơi nước tụ trước huyệt để nuôi khí lành, biết Thanh long là thớ đất bên trái huyệt và Bạch hổ là thớ đất bên phải huyệt, cả hai ôm chầu vào huyệt kết, biết về long sinh (mạch sống động như mãng xà vương đang phóng tới), long tử (mạch nằm ngay đơ như chiếc đũa tre), long cường (mạch nổi to như sóng lớn), long nhược (mạch lặng lờ như sóng nhỏ lăn tăn).

Những điều trên chắc hẳn Cao Biền đã ứng dụng trong cuộc “tầm long” trên toàn cõi nước ta để trấn yểm, nhưng đất phát vương của 12 đời vua Trần (chưa kể thêm đời hậu Trần) đã tồn tại vượt lên ý đồ của Cao Biền. Đó là vùng đất ở nguồn sông Phổ Đà, tức sông Luộc, nằm trên địa phận thôn Lưu Gia (thuộc huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình ngày nay).

Phát vương trên đất kết

Đến với vùng đất đó buổi sơ khai có 3 anh em nhà họ Lưu, gồm: Lưu Khánh Đàm, Lưu Ba, Lưu Lượng. Về sau, cả ba người đều làm quan, trong đó Lưu Khánh Đàm được vua Lý Nhân Tông trọng dụng (khi vua sắp mất vào tháng chạp năm Đinh Mùi 1127 đã cho gọi Đàm vào nhận di chiếu để cùng Lê Bá Ngọc đưa hoàng thái tử là Lý Thần Tông lên ngôi trước linh cữu). Tên tuổi của Lưu Khánh Đàm (và Lưu Ba) đều được Ngô Sĩ Liên nhắc đến trong “Đại Việt sử ký toàn thư”.

Đó là dòng họ thứ nhất tìm đến cư ngụ tại vùng đất phong thủy ở nguồn sông Luộc. Dòng họ thứ hai đến với đất phát vương là nhà họ Tô chuyên buôn tơ lụa, giàu có nhất nhì trong vùng. Nhưng cả hai họ Lưu và họ Tô cũng chỉ dừng lại ở mức quý tộc, cự phú, chứ không phát vương được. Mà phải đợi đến họ Trần xuất hiện thì “đất kết” mới ứng lên một dòng vương giả mới bắt đầu từ sự có mặt của một người đến từ hương Tức Mặc, xứ Hải Thanh, đó là Trần Hấp.

Trần Hấp sinh được 2 con trai là Trần Lý (lý là cá chép) và Trần Thiện. Trần Lý lớn lên kết hôn với Tô Thị Hiền 15 tuổi, thế là hai họ Trần và Tô kết sui gia và tạo thành thế lực mạnh nhất trong vùng. Trần Lý có người bạn họ Phùng rất giỏi về khoa địa lý, được dân chúng kính nể, thường gọi là “thầy Phùng”.

Ông là người biết rõ kiểu đất “hậu sinh phát đế” ở thôn Lưu Gia, mà tiến sĩ Đinh Công Vĩ đã ghi lại trong cuốn “Chuyện tình vua chúa hoàng tộc Việt Nam” khá thuyết phục như sau: “Ba mũi nhọn chồng lên nhau này là núi Tam Đảo với ba ngọn Phù Nghĩa, Thạch Bàn, Thiên Thị. Đấy là Tổ sơn, long mạch của nó chạy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, thấp dần rồi chìm qua sông Thiên Đức (tức sông Đuống), đến làng Hà Liễu của châu Đằng mới đột khởi nổi lên một ngọn núi khác.

Rồi từ đấy, long mạch lại chạy tiếp từ làng Nhật Cảo đến làng Thái Đường, kết lại ở gò Sao. Phía trước gò ấy có ba gò lớn là Tam thai, phía sau có bảy gò nhỏ là Thất tinh, xung quanh có đầm nước bao bọc, khi mặt trời soi tới thì mặt đầm sáng như gương phản chiếu, đối mặt với các cù lao nhỏ hình đẹp như những bông sen đang nở, đấy là một trong 27 kiểu đất hậu sinh phát đế”.

Khi phát hiện ra chỗ đất kết, thầy Phùng đã bàn với Trần Lý nên cải táng mộ ông bà của họ Trần về chôn ở đó. Vì sao thầy Phùng lại không thể dùng chỗ đất kết để chôn ông bà mình? Theo thầy và nhiều nhà phong thủy khác, người tìm ra long mạch và chỗ huyệt kết chưa hẳn là người có thể cải táng thân nhân của mình để con cháu phát vương được, vì cần phải ứng đúng mệnh số nữa.

Thầy Phùng biết họ Trần sắp phát và đã kể lại chi tiết bí mật liên quan đến câu chuyện phong thủy ở gò Sao cho con mình là Phùng Tá Chu (cũng là một nhân vật lịch sử) được biết: Vào ngày lập thu, mộ hiển thủy tổ khảo ở Tức Mặc và hiển thủy tổ tỷ ở Lưu Gia của dòng họ Trần đã dời chuyển đến gò Sao song táng, công việc hoàn tất đúng giờ chính Hợi.

Những người tham gia rà soát các vị trí và hình thể của long mạch lần cuối để đặt la bàn xác định nơi hạ huyệt cũng như hướng cải táng đều là người họ Trần. Chỉ duy nhất có thầy Phùng biết chuyện. Xong việc, bên trên mộ được san phẳng y như cũ để không lộ ra dấu vết.

Sau cuộc lễ chưa lâu, vào giữa một đêm rằm sáng trăng, thái tử Sảm (tức vua Lý Huệ Tông sau này) từ Thăng Long chạy loạn đến vùng Lưu Gia đã tình cờ trông thấy và nhanh chóng say mê cô con gái xinh đẹp của Trần Lý là Trần Thị Dung, lúc ấy mới 15 tuổi (là chị em chú bác ruột với Trần Thủ Độ), rồi cưới Dung. Đây là sự kiện mở đầu cho một loạt biến cố tiếp đó để vương quyền nhà Lý chuyển sang tay nhà Trần.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem tiếp...

Ngũ hành Thổ - tổng hợp ý nghĩa các nạp âm

Nạp âm của ngũ hành Thổ gồm 6 đại diện Lộ Bàng Thổ, Đại Trạch Thổ, Sa Trung Thổ, Bích Thượng Thổ, Thành Đầu Thổ, Ốc Thượng Thổ. Xem ý nghĩa nạp âm của ngũ hành
Ngũ hành Thổ - tổng hợp ý nghĩa các nạp âm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nạp âm của ngũ hành Thổ gồm 6 đại diện Lộ Bàng Thổ, Đại Trạch Thổ, Sa Trung Thổ, Bích Thượng Thổ, Thành Đầu Thổ, Ốc Thượng Thổ, mỗi nạp âm là một phương diện khác nhau về tính chất Thổ.



► Tham khảo thêm: Mệnh Thổ hợp màu gì theo ngũ hành tương sinh
 
Tong hop y nghia cac nap am cua ngu hanh Tho hinh anh
 
"Lộ Bàng, Đại Trạch, Sa Trung Thổ Đắc Mộc như đạt thanh vân lộ Ngoại hữu tam ban phách Mộc gia Phùng chi tất mệnh tu nhập mộ."
Ngũ hành Thổ gặp Mộc thì được Thủy, chỉ có thể hanh thông. Thổ sinh Kim, Kim nhiều thì Thổ tất biến, Thổ mạnh thì được Kim thì mới khống chế được điểm cốt yếu của nó. Thổ gặp Thủy thì khắc, Thủy nhiều thì Thổ xói mòn, Thủy yếu thì Thổ được bồi đắp tất chặn được Thủy. Thổ ỷ lại vào Hỏa, Hỏa nhiều thì Thổ khô cằn, cạn kiệt, Hỏa cũng có thể sinh Thổ, Thổ nhiều thì Hỏa lụi tàn. 

Mời bạn đọc xem thêm bài viết: Ngũ hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ là gì để hiểu hơn các thuộc tính ngũ hành. 
 

1. Lộ Bàng Thổ - Đất đường lộ 


Đào Tông Ngại viết: "Canh Ngọ Tân Mùi, Mộc trong Mùi sinh Hỏa của Ngọ. Hỏa vượng tạo hình cho Thổ, Thổ mới sinh chưa đủ sức để nuôi dưỡng vạn vật nên gọi là Lộ Bàng Thổ". Lộ Bàng Thổ (đất đường lộ) không sợ Mộc, vì cây không sống giữa đường cái quan hay trên bãi cát, đầm lầy. Cả ba hành Thổ này nếu gặp Mộc không bị khắc dù Mộc khắc Thổ, Thổ hao Mộc lợi, trái lại còn có đường công danh, tài lộc thăng tiến không ngừng.
 
Hỏa vượng, Thổ thành hình, đất cứng bởi vậy tâm chất quật cường mà quá nóng nảy, tâm tình chính trực nhưng lại không chín chắn để phân biệt cho rõ ràng thiện ác thuận lợi hay không thuận lợi. Lộ Bàng Thổ đất rộng, trải dài miên viễn cần có Thủy cho đất hết khô để cây cỏ mọc. Lộ Bàng Thổ trong ngũ hành Thổ vào nghiên cứu, học vấn sẽ như chất Thủy tưới cho Thổ trở nên hữu dụng.
 
Lộ Bàng Thổ thiếu khả năng làm con người hành động để xoay chuyển thời thế nên đứng vị thế một lý thuyết gia hay hơn. Canh Ngọ, Ngọ thuộc Hỏa, Hỏa sinh Thổ làm mất nguyên khí sức đề kháng hung vận không bằng Tân Mùi, vì Mùi ở vào chính vị Thổ nên nhẫn nại kiên trì hơn.
 

2. Bích Thượng Thổ - Đất trên tường


Đào Tông Ngại viết: "Canh Tý, Tân Sửu thuộc Bích Thượng Thổ, Sửu là chính vị gia Thổ mà Tý lại là đất vượng Thuỷ, Thổ gặp nhiều Thuỷ trở thành đất sét nên gọi là Đất trên tường".
 Bích Thượng Thổ hướng nội lại kín kẽ, nội ngoại không tương thông. Bích Thượng Thổ phải có cột để dựa thì mới vững chắc, mới hưng thịnh gia môn. Có thể tránh nóng nhưng bên trong thiếu lửa, tránh được cái lạnh của hàn khí. Bích Thượng Thổ phải dựa vào tường, vách, núi thì mới ổn định, thành công chủ yếu dựa vào sự tô vẽ hay che giấu bên ngoài tường giống như một cô gái phải hoá trang mới dám ra khỏi cửa vậy.
 

3. Thành Đầu Thổ - Đất trên thành


Đào Tông Ngại viết: "Mậu Dần, Kỷ Mão là Thành Đầu Thổ, thiên can Mậu Kỷ thuộc Thổ, Dần là Cấn sơn, Thổ tích luỹ thành núi, Cấn là Sơn mang ý nghĩa dừng lại, núi ngoài thành có ý nghĩa ngăn chặn nên gọi là Đất trên thành". Đất này có thể nuôi dưỡng vạn vật phát huy căn gốc, vững chắc sừng sừng chung thuỷ sắc son. 
Thành Đầu Thổ có thể gọi là ngọc bích trên trời, là kinh thành dát vàng của hoàng đế, mang thế rồng hạ nên đất này lúc là bức tường vững chắc lúc lại là vụn đá chân tường cả hai đều có sự độc đáo riêng của nó. Tường thành vốn được dùng để ngăn chặn quân địch, vì thế vị trí Thành Đầu Thổ là vị trí cao nhất, là nơi hoàng thượng cao quý đứng, cũng là nơi sản sinh ra dã tâm, hi vọng thống trị của con người. 
 

4. Sa Trung Thổ - Đất trong cát


Đào Tông Ngại viết: "Bính Thìn, Đinh Tỵ là Sa Trung Thổ, kho Thổ của Thìn làm Tỵ tuyệt tự mà trong thiên can Bính Đinh lại là Hỏa, khiến Thìn nhỏ bé dần, Tỵ lâm Quan tức tuyệt khố, vượng Hỏa lại phục sinh nên gọi là Đất trong cát".
 Sa Trung Thổ kế thừa dương khí, khi dương khí qua đi thì khí chất ngưng tụ chờ đợi tương lai. Sa Trung Thổ phiêu bạt mịt mùng mà trở thành thảm cát bao la, đất này trong sạch là nơi Long Sà ẩn nấp, nơi lăng cốc thiên biến vạn hoá, hình thế kì dị. Cát thiếu nước nên không có sức ngưng tụ chỉ cần một trận gió là tiêu điều tản mát.
 

5. Đại Trạch Thổ - Đất nền nhà


Đào Tông Ngại viết: "Mậu Thân, Kỷ Dậu là Đại Dịch Thổ, thân là Càn, Càn là địa, Dậu là Đoài tức trạch, khe, Mậu Kỷ thuộc Thổ lại thêm trạch Càn tượng trưng cho đất thì chỉ có nền đất mỏng manh trên nền nhà mà thôi". 
Đại Trạch Thổ khí đã hạ, vạn vận lui về nghỉ ngơi, rùa rút đầu vào vỏ, mĩ lệ mà vô tư lự.
Đại Trạch Thổ đường đường chính chính, dũng cảm kiên cường khắp năm châu không chỗ nào không có, mà còn có phương vị Càn nên phúc đức đầy đủ, thay đổi trời đất, gánh trên mình trọng trách lớn lao. Nó giống như một vùng đất bằng hoang vu không biên giới nhìn ra xa chỉ thấy mênh mông đất trời.
 

6. Ốc Thượng Thổ - Đất trên mái


Đào Tông Ngại viết: "Bính Tuất, Đinh Hợi là Ốc Thượng Thổ, Bính Đinh thuộc Hỏa, Tuất Hợi là Thiên Môn, Hỏa tất nhạt thì Thổ sẽ được sinh ra nên gọi là đất trên mái". 
Ốc Thượng Thổ khí của nó trong ngũ hành Thổ thành đồ vật, là một đồ vật toàn mĩ lại theo vòng tuần hoàn âm dương, vị thế nằm giữa âm dương đất trời. Ốc Thượng Thổ hình thành từ Thủy, Thủy Hỏa dung hòa lại tích luỹ từ sương tuyết, trải qua mưa gió mà thành đất (ngói) vĩnh hằng. Thổ hòa trộn với Thủy trải qua Hỏa rèn luyện trở thành một thứ Thổ chắc chắn, có thể cản được mưa gió, tuyết, sương con người mới có thể nghỉ ngơi. Tuy vậy trải qua một cuộc bể dâu nhưng Ốc Thượng Thổ lại không chắc chắn, rơi là vỡ nát giống như một người có tấm lòng nhân ái, thường xuyên hi sinh bản thân vì người khác vậy nên tính ỷ lại, tính chờ đợi của họ cũng rất lớn.
Cách hóa giải cho người có bát tự vượng Thổ
Lichngaytot.com

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem tiếp...

Đặt phòng ăn ở hướng nào là phù hợp? –

Cùng với gian khách, phòng ăn cũng là nơi để các thành viên trong gia đình quây quần bên mâm cơm sau một ngày làm việc và học tập. Phòng ăn cần giữ được vệ sinh cho thực phẩm, đồng thời tạo không khí thoải mái khi ăn mới có lợi cho tiêu hoá. Ngoài vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ệc bố trí sắp xếp đồ đạc cho phòng ăn còn phải lưu ý đảm bảo cho khí được lưu thông và giữ phòng được sạch sẽ, gọn gàng, không được có quá nhiều đồ đạc sẽ tạo cảm giác bừa bộn, lộn xộn.

bep-chu-l

Bô” trí trong phòng ăn, tuy yêu cầu đẹp tao nhã nhưng việc chú trọng về mặt phong thủy học cũng không nên coi thường. Bô” trí phòng ăn ở các phía Đông, Đông Nam, Nam và Bắc của ngôi nhà sẽ được cát lành.

Phòng ăn ở phía Nam, nơi có đầy đủ ánh sáng mặt trời, thuộc hành Hoả, sẽ làm cho gia chủ ngày càng hưng vượng.

Phòng ăn ở phía Đông, Đông Nam thuộc hành 112 mộc, chất chứa nhiều năng lượng, sinh cơ, rất tốt cho việc dùng bữa buổi sáng.

Cửa sổ phòng ăn không nên đốì diện nhau vì khí vào cửa này lại ra cửa kia không thể tụ khí do đó không tốt cho khí vận của ngôi nhà.

Thông thường, phòng ăn không thích hợp nằm trong gian bếp, vì mùi dầu mỡ và khí nóng sẽ làm ảnh hưởng đến việc ăn cơm. Phòng ăn và gian bếp nên bố trí liền kề nhau, nếu xa nhau sẽ rất bất tiện khi dọn bữa ăn. Tốt nhất là giữa phòng ăn và gian bếp có cửa liên thông tạo đoạn đường ngắn. Không được tận dụng không gian ở gần nhà vệ sinh để làm phòng ăn. Nếu không thể tránh được thì nhất thiết phải để bàn ăn tránh càng xa nhà vệ sinh càng tốt


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem tiếp...

Ngũ hành Thủy - Tổng hợp ý nghĩa các nạp âm của ngũ hành Thủy

Nạp âm của ngũ hành Thủy có 6 đại diện là Giản Hạ Thủy, Đại Giản Thủy, Đại Hải Thủy, Trường Lưu Thủy, Thiên Hà Thủy, Tỉnh Tuyền Thủy. Xem ý nghĩa các nạp âm
Ngũ hành Thủy - Tổng hợp ý nghĩa các nạp âm của ngũ hành Thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nạp âm của ngũ hành Thủy có 6 đại diện là Giản Hạ Thủy, Đại Giản Thủy, Đại Hải Thủy, Trường Lưu Thủy, Thiên Hà Thủy, Tỉnh Tuyền Thủy.


Ngu hanh Thuy - Tong hop y nghia cac nap am cua ngu hanh Thuy hinh anh
 
Đại Hải Thủy, Thiên Hà Thủy lưu Nhị ban bất dữ Thổ vi cửu Ngoại giả đô lai toàn kỵ Thổ Phùng chi y lộc tất nan cầu.
Ngũ hành Thủy vượng thì thành đầm lầy, sông nước. Thủy sinh Mộc, Mộc nhiều thì Thủy mất đi, Thủy mạnh thì Mộc sinh tồn mà phát huy hết thế mạnh của nó. Thủy khắc Hỏa, Hỏa nhiều thì Thủy khô kiệt, Hỏa yếu thì gặp Thủy tất diệt. Thủy sinh Kim, Kim nhiều thì Thủy đục, Kim sinh Thủy, Thủy nhiều thì Kim chìm. 
 

1. Giản Hạ Thủy - Nước khe suối

Đào Tông Ngại viết: "Bính Tý, Đinh Sửu là Giản Hạ Thủy, Thủy vượng tại Tý, tang tại Sửu, vượng tương phản với tang nên không thể tung hoành trên sông lớn nên thành nước khe hẹp".
 Giản Hạ Thủy không phải là sông lớn nhưng lại hình thành nên sông, nơi tụ hội những dòng chảy nhỏ mà thành, khi mưa xuống nước bằng chảy siết vùng lên thành sóng lớn. Nước từ Nam chí Bắc cùng tụ hội, bản thân cũng không chia phương hướng mà chảy lúc Đông lúc Bắc thật bất định. Giản Hạ Thủy thanh tịnh, chỉ vang mà không vọng, róc rách đêm ngày, nhìn mà không bắt được nông sâu. 
 

2. Đại Giản Thủy - Nước suối lớn


Đào Tông Ngại viết: "Giáp Dần, Ất Mão là Đại Hải Thủy, Dần là Đông Bắc, Mão là chính Đông, nước chảy chính Đông tất thuận, xuyên qua khe chảy thành dòng lớn tụ lại thành khe nước to nên gọi là Nước suối lớn”. 
Đại Hải Thuỷ toạ Đông Bắc và chính Đông, nước sông chảy theo hướng Đông, trăm sông đổ ra biển lớn nên thuận theo tự nhiên.
Đại Hải Thuỷ thượng trên núi cao, thế nước mạnh, đổ dồn dập thành sóng lớn, bao trùm vạn dặm phủ khắp giang sơn. Dòng nước mạnh mẽ lúc rẽ phải lúc quặt trái biến đổi khó lường hướng trực tiếp ra biển vì thế Đại Hải Thuỷ mang tính chất đa biến, cá tính trầm mặc và có lúc rất hiện thực vô tình.
 

3. Trường Lưu Thủy - Nước sông dài


Đào Tông Ngại viết: "Nhâm Thìn, Quý Tỵ là Trường Lưu Thủy, Thìn là kho nước, Tỵ là Kim nơi sinh sôi nảy nở, Kim sinh thì Thủy tính tất tồn tại, kho Thủy làm trường sinh Kim nên nguồn nước mãi mãi không dừng thì gọi là Nước sông dài”. 
Trường Lưu Thủy trong Ngũ hành Thủy xuất hiện từ đầu nguồn nên dòng chảy đẹp đẽ giống như một người không có dã tâm, tất cả đều phơi bày hết dưới ánh sáng. Trường Lưu Thủy dường như cái gì cũng muốn nhưng lại không cần nhiều thứ cao cấp, luôn dễ dàng tự thỏa mãn.
 

4. Thiên Hà thủy - Nước trên trời


Đào Tông Ngại viết: "Bính Ngọ, Đinh Mùi là Thiên Hà Thủy; có Bính Đinh thuộc hành Hỏa, Ngọ là đất vượng Hỏa mà nạp âm vẫn thuộc Thủy, Thủy tự Hỏa mà ra thì chỉ có ngân hà mới có nên gọi là Nước trên trời".
 Thiên Hà Thủy bắt nguồn từ phía Nam là đất vượng Hỏa, Thủy sinh từ Hỏa thì chỉ có sông trên trời mới có. Hệ ngân hà là hệ sao của thái dương nơi các vì tinh tú tụ hội xung quanh, có một tầng mây khói che phủ khiến hành tinh nằm giữa sản sinh Hỏa vượng, cũng tương thích với nghiên cứu của khoa học hiện đại và nước sông ngân hà này thời cổ đại đã được coi là vùng đất của lửa.
 
Thiên Hà Thủy này do chảy từ sông ngân hà nên có thể vươn khắp năm châu bốn bể, phân bố nghìn dặm, là cam lộ của trời đất, sinh ra vạn vật. 
Thiên Hà Thủy chảy từ vùng đất sinh ra lửa. Ngọn lửa cháy bập bùng đó nhìn thì nhiệt tình ấm áp nhưng khi chảy xuống hạ giới lại vô cùng lạnh lùng ác độc. Nếu không cẩn thận sẽ bị vẻ về ngoài đẹp đẽ đó đốt cháy thành tro bụi.
 

5. Tỉnh Tuyền Thủy - Nước trong giếng


Đào Tông Ngại viết: "Giáp Thân, Ất Dậu là Tỉnh Tuyền Thủy, Kim lâm quan, Thân Dậu đều vượng, Kim tất vượng, nhờ có Thổ mà sinh ra Thủy nhưng sức mạnh không lớn nên gọi là Nước trong giếng". Nước trong giếng sức mạnh tiêu điều nhưng không bao giờ mất đi, có thể dùng bất cứ lúc nào, hết lại đầy; nếu như không sử dụng thì lúc nào cũng sóng sánh đầy nhựa sống nên khó mà biết được sức mạnh của nó.
 
Tỉnh Tuyền Thủy vốn trong xanh, mát lạnh là nguồn sống của vạn vật dân cư. Vì nước nằm sâu trong lòng đất, không bao giờ bị sóng gió thời tiết ảnh hưởng, cũng không bị nước từ bên ngoài xâm chiếm tấn công nên lúc nào cũng yên bình lặng lẽ. Tỉnh Tuyền Thủy luôn yên bình, dùng mắt thường không thể đoán biết được nông sâu, giống như một vị quan chức lạnh lùng khó đoán biết thái độ vậy.
 

6. Đại Hải Thủy - Nước biển lớn


Đào Tông Ngại viết: "Nhâm Tuất, Quý Hợi là Đại Hải Thủy, nước nhỏ giọt đem Tuất tới Hợi, nước nhỏ giọt từ từ tạo nên sức mạnh hùng hậu, mà Hợi còn là căn của sông nước nên gọi là Nước biển lớn". 
Đại Hải Thủy trong Ngũ hành Thủy là nơi tụ hội của trăm nghìn con sông, nơi tụ hội của Thủy nên Thủy thế hưng vượng, tượng khí hùng vĩ, khí thế oai phong tự cổ chí kim. 
Đại Hải Thủy còn là nơi thu hút mọi ánh sáng của nhật nguyệt, có thanh có đục, Nhâm Tuất còn có Thổ khí nên đục, Quý Hợi can chi thuần Thủy lại có nạp âm là Thủy nên thanh tịnh.
 
Mỗi khi biển bằng dậy sóng lại kích thích mây vần sóng vũ có thể nhấn chìm cả một con thuyền to, Đại Hải Thủy chính là có thể nhấn chìm hàng nghìn con thuyền lớn nhỏ nhưng cũng vô cùng bao dung độ lượng. Vừa thân quen lại vừa xa cách, không loại trừ những gì kì dị khác lạ nhưng cũng không tỏ vẻ tâm tư luôn thông suốt. Phàm gặp chuyện gì cũng chuyện to hóa nhỏ không hề mang tâm địa, tính dung hòa cực lớn chính là Đại Hải Thủy.
► Lịch ngày tốt gửi tới độc giả công cụ: Xem phong thủy chuẩn xác để đón lành tránh dữ

Màu sắc phù hợp nhất với người mệnh Thủy
Lichngaytot.com

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem tiếp...

Đặt quầy thu ngân đúng phong thủy để hút tài lộc

Quầy thu ngân là nơi quan trọng nhất đối với việc kinh doanh của cửa hàng theo yếu tố phong thủy. Do vậy, khi đặt quầy thu ngân cần phải chú ý đúng với phong thủy để giúp công việc kinh doanh được thuận lợi, may mắn, thành công.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đặt quầy thu ngân ở phía Bạch Hổ

Dat quay thu ngan dung phong thuy de hut tai loc - Anh 1

Quầy thu ngân là tiền vào của cửa hàng nên cần tĩnh. Do vậy, khi thiết kế bên bài trí ở phía Bạch Hổ. Nghĩa là, nếu người đứng ở trong cửa hàng nhìn ra cửa lớn thì, quầy thu ngân nằm bên phải.

Tuyệt đối tránh đặt quầy thu ngân ở phía Thanh Long vì sẽ gây bất lợi cho việc giữ tiền. Nguyên tắc này phù hợp với thói quen đi về bên phải của con người nói chung. Khi khách bước ra, bên phải là Bạch Hổ, thuận tiện cho việc thanh toán.

Vị trí vượng khí kê quầy thu ngân

Quầy thanh toán nên kê ở vị trí vượng khí. Tình trạng vận khí mỗi căn phòng ở mỗi ngôi nhà không giống nhau. Vì vậy phải có hướng nhà, hướng phòng và tuổi gia chủ mới xác định được vị trí vượng.

Ví dụ: Đối với căn phòng lưng phía Bắc hướng phía Nam, cửa chính ở giữa thì quầy thu ngân nên kê ở vị trí Khảm phía chính Bắc hoặc ở vị trí Khôn bên phải hướng Tây Nam đều là những vị trí vượng tài.

Theo quan niệm phong thủy, nếu quầy thu ngân đặt sai vị trí, kế toán dễ tính nhầm tiền hoặc gian lận, lâu dần dẫn đến làm ăn thua lỗ và phá sản. Vì vậy với những trường hợp đặt sai, chủ phải ngay lập tức tìm chỗ tốt để di chuyển.

Chiều cao của quầy thu ngân

Chiều cao thích hợp nhất cho quầy thu tiền là khoảng từ 1,1m đến 1,2m. Nếu thiết kế quầy thu ngân quá cao sẽ tạo cảm giác xa khách hàng nhưng nếu quá thấp lại không an toàn.

Dat quay thu ngan dung phong thuy de hut tai loc - Anh 2

Chiều cao thích hợp nhất cho quầy thu tiền là khoảng từ 1,1m đến 1,2m.

Quầy thu ngân là nơi thường xuyên để tiền mặt và giấy tờ sổ sách nên tránh xa các vật sinh lửa. Máy đếm tiền nên đặt chỗ dễ nhìn để cả khách và nhân viên cùng theo dõi. Ngược lại, tiền để trong két sắt hoặc tủ phải kín đáo để tránh bị lộ tài.

Phía sau quầy thu ngân phải có tường ngăn

Để đảm bảo tính vững chắc cho nơi thu tiền, phía sau quầy phải là bức tường. Tuyệt đối, không kê quầy thu ngân phía sau là lối đi lại sẽ khiến cửa hàng không giữ được tiền.

Bên cạnh đó, đối với những cửa hàng kinh doanh đồ ăn uống, quầy thu ngân nếu đặt ở ngay cửa ra vào cần chú ý không để ở ‘phía rồng’ và phía cống thoát nước. Điều này khiến tiền tài bị tiêu tán, chảy đi hết không tụ lại được.

Còn đối với nhà hàng, quán bar thiết kế tường phía sau bằng kính trong suốt thì nên dùng rèm cửa hoặc tấm trang trí che khuất mặt kính. Không nên để nơi thu tiền bị lộ.

Giữ quầy thu ngân sạch sẽ

Quầy thu ngân là nơi chứa tiền tài nên cần luôn giữ sạch sẽ ngăn nắp. Tránh để quầy thu ngân lộn xộn, bừa bộn và bụi bẩn.

Dat quay thu ngan dung phong thuy de hut tai loc - Anh 3

Quầy thu ngân là nơi chứa tiền tài nên cần luôn giữ sạch sẽ ngăn nắp.

Bên cạnh đó, cũng không nên đặt quầy thu ngân ở gần cống thải, mùi bốc lên gây khó chịu cho khách hàng. Và cũng không nên để thùng rác lớn ở bàn thu, nếu để chỉ nên chọn loại giỏ để đựng giấy vụn.

Tích cực tăng cường năng lượng tốt

Quầy thu ngân nên đặt ở vị trí sáng và có thể quan sát toàn cửa hàng. Điều này cho phép nhân viên dễ dàng quan sát mọi người ra vào và nhanh chóng xử lý các tình huống bất lợi. Ngoài ra, cũng nên tăng cường năng lượng tốt cho nơi quan trọng này bằng hoa tươi.

Bạn cũng có thể thúc đẩy may mắn đến với cửa hàng bằng cách bài trí các vật phẩm phong thủy trên bàn thu ngân như cóc ngậm tiền, tỳ hưu, thỏi vàng… Bên cạnh đó, nên đặt một khay kẹo bánh các loại để khách hàng có thêm thiện cảm với cửa hàng mà quay lại ủng hộ thường xuyên hơn./.

Theo Nhật Linh (tổng hợp) / Gia đình Việt Nam


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem tiếp...

Ngũ hành trong phong thủy

Cùng với Âm- Dương, ngũ hành là một phương thức bổ sung để phân tích và hòa điệu khí của người và ngôi nhà. Khí chia thành 5 nguyên tố sau: kim, mộc, thủy, hỏa, thổ . Những hành này là tính chất tinh tuý của mọi sự, mọi vật. Các hành này cùng kết hợp với các màu sắc, mùa màng, phương hướng, tinh tú, các phủ tạng trong người v.v…Phong thủy dùng chu kỳ của các màu sắc để điều chỉnh khí.
Ngũ hành trong phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong chu kỳ sáng tạo (tương sinh), Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy,Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa. Trong chu kỳ hủy diệt (tương khắc), Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem tiếp...

Đặt sai đá phong thủy, tai họa khôn lường

Theo phong thủy, đá quý không chỉ để làm đẹp mà còn có tác dụng tăng tài vận, sức khỏe, may mắn nếu sử dụng thích hợp. Tuy nhiên, không phải loại đá nào cũng
Đặt sai đá phong thủy, tai họa khôn lường

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

nên đặt trong nhà. Người chơi đá phải có hiểu biết về bản chất hoặc có kiểm tra các loại đá phong thủy trước khi dùng để tránh ảnh hưởng đến sức khoẻ, tính mạng người ở trong nhà.
 

Dat sai da phong thuy, tai hoa khon luong hinh anh
 
Đá tím Fluorit Phong Thổ, Lai Châu
Đá tím Fluorit được khai thác ở vùng Phong Thổ, Lai Châu. Đá này có chứa quặng Fluorit và Basneit thường được dùng làm xi măng, nấu thủy tinh, lấy đất hiếm. Tuy nhiên, vì đá có lẫn các khoáng vật chứa thori, urani – là những nguyên tố phóng xạ phát ra tia gamma dẫn đến ảnh hưởng sức khoẻ.
 
Đá có chứa các chứa tinh thể màu tím và trắng rất đẹp nên một số người không biết đã dùng trang trí nhà như làm tường, đắp tượng,… Các quặng này được khai thác cùng một lúc, không thể tách riêng. Bằng mắt thường không thể nhận biết đá có chứa phóng xạ mức nào mà phải đo bằng máy. Nếu tinh ý chỉ phát hiện loại đá qua bề ngoài như: đá có màu tím lẫn trắng. Phần đá trắng, tức quặng Basnesit nặng hơn đá bình thường.
 
Theo khoa học, chỉ cần dùng một cục đá này trang trí trong nhà sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ. Bởi đá phát ra tia gamma từ các khoáng vật như đã giải thích ở trên sẽ tác động đến máu và thần kinh gây ra các bệnh nguy hiểm như ung thư máu, máu trắng… Điều này đã được nghiên cứu khá kỹ về sự liên quan với vật liệu phóng xạ. Mức nhiễm xạ được tính bằng giờ. Cụ thể, nhiễm dưới 80mR/h (Micro rontghen/giờ) được xem là bình thường, còn trên 80mR/h được xem là nguy hiểm.
 
Cát kết thành đá cứng
Cát kết là cách gọi chung của loại đá kết thành đá cứng có ở vùng núi Nông Sơn, Quảng Nam. Đây là vùng núi đã được thăm dò và xác định là mỏ phóng xạ. Cát kết có màu tím nâu, hoặc xanh xám. Đá có chứa phóng xạ Thori và urani. Có thể dùng đá này để tạc thành tượng như trong bảo tàng Chăm tại Đà Nẵng.
 
Tương tự, đá cát kết chứa phóng xạ còn có vùng núi Phia Quac (Cao Bằng). Theo GS.TSKH Phan Trường Thị, trước đây khi nghiên cứu khu vực này, ông đã phát hiện ra nhiều gia đình bị nhiễm phóng xạ từ đá cát kết. Ví dụ, có gia đình dùng đá này xây tường, làm bếp. Lý lịch gia đình thể hiện sự tuyệt tự, không ai trong gia đình có thể sinh con đẻ cái.
 
Đá than chì Tại huyện Tiên An, Tiên Phước, Quảng Nam có những lớp đá graphit – còn gọi là đá than chì. Đá có màu đen nhánh và chứa tỉ lệ phóng xạ cao. Thậm chí khi đưa máy đo phóng xạ vào nhà cho thấy ở mức cao, thậm chí lên đến hàng nghìn đơn vị đo.
 
Nhưng điều lạ kỳ ở khu vực này là người dân vẫn ở trên mỏ, sống bình thường. Các nhà khoa học cho rằng, đây là điều khó giải thích. Nhưng ở góc độ nào đó, điều tạo nên sự sống bình thường có thể do dân ở đây trồng và uống nước chè thường xuyên và quen ngưỡng phóng xạ.
 
Nhưng ở cách đó không xa, trên đỉnh mỏ thì người dân địa phương truyền tai nhau về đồi tuyệt tự. Ai sống ở đó cũng không có khả năng sinh con. “Dù giải thích kiểu gì thì đá than chì vẫn là đá nhiễm phóng xạ. Vì thế, cần khuyến cáo người dân không dùng đá than chì để bài trí trong nhà”, GS.TSKH Phan Trường Thị cho hay.
 
Cát biển đen tuyền Ở vùng biển duyên hải miền Trung chạy thẳng vào miền Nam có những bãi cát đen tuyền. Cát đen chứa chất monasit, zircon. Đây là chất chứa phóng xạ thori và urani phát ra tia gamma. Cát đen được dùng để khai thác lấy titan. Nhưng nhiều người không biết dùng cát làm trang trí, thậm chí yểm bùa trong nhà, làm tranh cát… Vì thế, vô hình chung bị nhiễm phóng xạ.
 
 “Các nghiên cứu cho thấy, tia gamma có thể tác động đến cơ thể, thần kinh làm con người thay đổi tính cách… Vì thế, đá nhiễm xạ không nên để trong nhà với bất cứ mục đích gì”, GS.TSKH Phan Trường Thị nhấn mạnh.      
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem tiếp...

Ngũ hành trong phong thủy –

Thuyết Âm Dương Ngũ hành chính là năm dạng vật chất cơ bản hoặc những thực tiễn về sự vật, hiện tượng mà người Trung Quốc xưa đúc kết được trong quá trình lao động, thông qua quan sát và nghiên cứu mà thiết lập lên một hệ thống tư tưởng triết học có

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ảnh hưởng to lớn đối với đời sống xã hội. Đó là quan niệm duy vật sơ khai tự phát, nó cũng thể hiện tư duy sơ khai của phép biện chứng.

thuyet-bat-trach-trong-phong-thuy

 

Thuật phong thủy cho rằng: ‘Tướng địa ảo diệu, tận trong Ngũ hành” (Hình thể núi sông thể hiện rất nhiều ý nghĩa thâm thúy, nhưng tựu chung đều nằm trong quy luật của Ngũ hành). Hình hài sông núi có thẳng có cong, có vuông có tròn, có rộng có hẹp, luôn có Ngũ hành trong đó. Địa lý thiên biến vạn hoá, mẫu chốt là ở khí của Ngũ hành. Ngũ hành ở đây đó là: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.

Đặc tính của Ngũ hành:

Kim – có đặc tính thanh tịnh, thụ sát.

Mộc – có đặc tính sinh phát, phát đạt.

Thủy – có đặc tính hàn lạnh, hướng xuống.

Hoả – có đặc tính viêm nhiệt, hướng lên.

Thổ – có đặc tính trưởng dưỡng, hoá dục.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem tiếp...

Ngũ hành của Tứ trụ hợp với ngành nghề và phương vị

Thuộcmộc. Hợp với phương Đông. Có thể làm nghềmộc, nghề giấy, nghề trồng cây, trồng hoa, chăm sóc cây non hay các phẩm vật tếlễ, hương liệu hoặc các nghề kinh doanh về các mặt hàng đó.
Ngũ hành của Tứ trụ hợp với ngành nghề và phương vị

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thuộc hỏa. Hợp với phương Nam. Có thể làm các nghề chiếu sáng, quang học, nhiệt độ cao, các dung dịch nóng, các chất dễ cháy, các loại dầu, rượu, thực phẩm, thức ăn nóng, nghề cắt tóc hay các đồ hoá trang, đồ trang sức, công tác văn nghệ, văn học, văn phòng phẩm, văn hóa, văn nhân, nhà sáng tác, biên soạn, nghề giáo viên, thư ký, xuất bản, công vụ và công việc kinh doanh về những mặt đó.

Thuộc thổ.  Hợp với vùng giữa, hay ở ngay vùng đó. Có thể làm các nghề về thổ sản, đất đai, ở nông thôn, chăn nuôi các loại gia cầm, làm về vải vóc ,trang phục, thêu dết, về đá, về than, về vùng núi, về xi măng, kiến trúc, mua bán nhà ở, áo đi mưa, ô dù; đắp đập, sản xuất các loại bình lọ, thùng chứa nước, làm người trung gian, môi giới, nghề luật sư, nghề quản lý nghĩa trang, tăng ni và những công việc, kinh doan liên quan đến các mặt đó.

Thuộc thủy. Hợp với phương Bắc. Có thể theo các nghề hàng hải, buôn bán những dung dịch không cháy , nước đá, các loại cá, thuỷ sản, thủy lợi, những đồ ướp lạnh, đánh lưới, chỗ nước chảy, cảng vịnh, bể bơi, ao hồ,bể tắm. Người đó thường hay phiêu bạt bôn ba, lưu thông, hay thay đổi. Tính thuỷ,thanh khiết, là những chất hóa học không bị bốc cháy, làm nghề trên biển, di động, có kỹ năng khéo léo, biết dẫn đạo, du lịch, đồ chơi, ảo thuật, là ký giả, trinh sát, du khách, là những công cụ dập tắt lửa, câu cá, nghề chữa bệnh hoặc kinh doanh dược liệu, làm thầy thuốc, y tá, nghề chiêm bốc.

Thuộc kim. Hợp với phương Tây. Có thể theo đuổi các nghề hoặc kinh doanh có liên quan với vật liệu kim loại, tính cách cứng rắn, quyết đoán, biết võ thuật, giám định, là quan thanh liêm, tổng quản; làm các nghề ô tô, giao thông, kim hoàn, công trình, trồng cây; khai thác mỏ, khai thác gỗ, nghề cơ khí.




Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem tiếp...

Ngũ hành trong phong thủy khu vườn –

Ngũ hành bao gồm Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ là những đại diện của khí và chúng tượng trưng cho hình thể, màu sắc và giác quan. Mục đích trong khu vườn phong thủy là tạo ra một không gian nơi không một yếu tố nào trong Ngũ hành chiếm quyền thống trị và

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

là nơi cân bằng hai trạng thái âm dương.

av

Sinh

– Mộc sinh Hỏa
– Hỏa sinh Thổ
– Thổ sinh Kim
– Kim sinh Thủy
– Thủy sinh Mộc

Khắc

– Mộc khắc Thổ
– Thổ khắc Thủy
– Thủy khắc Hỏa
– Hỏa khắc Kim
– Kim khắc Mộc

Cảm nhận về một khu vườn rất khác nhau khi các yếu tố đạt được mức hài hòa và chúng ta có thể đạt được điều này trong việc quy hoạch các cây trồng và qua sự sắp xếp cẩn thận các nhà cửa và vật dụng trang trí.

Ý nghĩa của những đề cập này không nhằm nói rằng một khu 1 vườn phải có cái gì đó hội đủ mọi màu sắc hoặc mọi hình thể. Có một câu thành ngữ của người Trung Quốc đại ý nói rằng: “Màu sắc lòe loẹt sẽ làm lóa mắt người” và tất cả chúng ta cũng đã từng nhìn thấy nhũng khu vườn đủ các loại cây trồng, các vật trang trí và các điểm nổi bật với đủ sắc màu tươi sáng. Chúng tạo thành một màn trình diễn thị giác ngoài sự tưởng tượng và giữ chặt đôi chân của khách tham quan nhưng lại không mang đến cho người thưởng ngoạn cảm giác thư thái, an bình.

Khu vườn hợp phong thủy tuân thủ theo khuôn mẫu bài trí của thiên nhiên trong việc cố gắng tạo ra sự hài hòa về hình thể và màu sắc. Nó mang đến cho chúng ta khu vực giới hạn này để trải nghiệm và giới thiệu những kỳ hoa dị thảo ưa thích của chúng ta hoặc những tác phẩm điêu khắc lạ lùng cũng như những kiến trúc nhà cửa trong vườn cuốn hút hoặc nhũng bức vách màu sắc tươi sáng – miễn là về các phương diện phối cảnh, tỉ lệ và cân bằng phải thích hợp. Xem lại bảng “Ngũ hành tương sinh, tương khắc” để có thể thể hiện đúng các yếu tố cân bằng trong Ngũ hành.

Mộc:

Tất cả các loại thảo mộc đều thuộc hành Mộc và đương nhiên giữ vai trò thống soái trong bất cứ khu vườn nào. Thế nhưng hình dáng và màu sắc của chúng cũng như cách bài trí có thể gợi ý đến một hành khác. Để giới thiệu hành Mộc một cách đặc thù, chúng ta có thể dùng các loại cây hình trụ và các giàn đỡ có cột chống bằng gỗ.

Hỏa:

Hành Hỏa được gợi ý qua các cây có lá nhọn và thậm chí dù chỉ giới thiệu một mẫu vật duy nhất cũng có thể làm biến đổi một mảnh đất không sinh khí.

Những hình máng và hình kim tự tháp cũng là biểu trưng của hành Hỏa và nhiều giàn chống cho cây leo cũng thường có hình này. Khi dựng chúng hãy cẩn thận để chúng không bất cân xứng với cấu trúc và cây cối xung quanh chúng. Hành Hỏa rất mạnh. Chỉ một đốm đỏ tượng trưng cho hành này cũng đủ để chứng tỏ sự hiện hữu của chúng.

Thổ:

Hành Thổ được gợi ý qua các chất liệu tạo nên lối đi trải sỏi hoặc con đường còn chất liệu cơ bản nhất – đất vườn – lại không được trình bày trong khu vườn phong thủy vì nó được bao phủ bởi cây cối. Những hàng rào có chóp phẳng, những giàn chống và các lối đi dạo đều gợi ý đó là hành Thổ. Quá nhiều hình thể như vậy có thể chèn ép khí của một nơi và nó có thể dễ dàng thống trị khu vườn có tường hoặc cây rào bao quanh. Hãy đưa thêm vào các hình thể khác trong kiến trúc nhà cửa trong vườn và cố gắng làm thay đổi hình thể của cảnh quan này.

Kim:

Các hình thể tròn và vòm tượng trưng cho hành Kim. Các khía cạnh âm dương của hình thể này trong vườn có thể rất khác nhau. Những cây hình bầu dục cao (thông, thuộc bài…), lá san sát nhau có thể gây lo sợ khi đi luồn lách qua chúng. Mặt khác, một loạt cây dạng tròn, thuôn ở đỉnh trồng rải khắp vườn lại thể hiện niềm vui ngộ nghĩnh. Khu vườn toàn một màu trắng có thể mang đến một cảm giác tang thương, chết chóc nhưng trong một nhà kính nhỏ, chúng lại gây ra tác dụng ấm áp thích thú.

Thủy:

Ngoài chất liệu thực, hành Thủy được gợi ý qua các hình thể uốn lượn, thể hiện qua con đường và qua việc gieo trồng. Khu vườn trải sỏi và trồng cây thạch thảo là một ví dụ về việc gieo trồng dạng Thủy và các tác dụng tương tự có thể đạt được bằng việc trồng các cây thấp lùn hoặc bằng cách đưa vào yếu tố trôi dạt của các loại cây hoặc màu sắc giống nhau.

* Sự biến thể của các hành:

Giống hệt như âm và dương, cái này có khả năng biến đổi thành cái kia khi năng lượng của chúng đã lên đến mức cực đại, các hành cũng có thể biến đổi thành cái đối nghịch với chúng. Minh họa rõ ràng nhất cho ý tưởng này bên trong một khu vườn đó là hành Mộc (cây) khi mục nát sẽ biến thành hành Thổ (đất). Trong một khu vườn gần như chỉ có một màu xanh lá, có các đường biên mang hình dáng Thổ và các đồ đạc bằng gỗ, màu nâu, có dạng chữ nhật, hành Mộc biến thành hành Thổ và kết quả là năng lượng của khu vườn xuống thấp. Cách điều chỉnh là đưa vào các hình thể và các cụm màu khác để mang sức sống đến cho khu vườn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem tiếp...

Ngũ hành của vật liệu xây dựng trong phong thủy hiện đại

Thông qua các giác quan, vật liệu xây dựng có thể gây tác động đến con người. Vậy nên, đây cũng là một trong những yếu tố quyết định tới sự an lành của gia chủ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vào thời điểm ngôi nhà đang chuẩn bị hoàn thiện việc xây dựng, không ít gia chủ băng khoăn về chuyện nên chọn vật liệu như thế nào cho bền, đẹp lại phù hợp về mặt phong thuỷ với bản thân và gia đình. Nếu có thể nắm bắt thêm thông tin về đặc tính ngũ hành của các loại vật liệu khác nhau, chúng ta sẽ không còn lúng túng trước việc bố trí cũng như lựa chọn nội thất phù hợp với ngôi nhà của mình.

Trong quá trình chế tác, tạo thành bề mặt cho tới hoàn thiện, không có một ngôi nhà nào trên thực tế chỉ là một hành mà luôn có sự phối hợp giữa nhiều hành khác nhau. Trong phong thuỷ, vật liệu cũng được phân chia theo các tính chất khác nhau: Vật liệu mang tính Kim (như thép, sắt, inox..), vật liệu mang tính Mộc (tre, gỗ, giấy...), vật liệu mang tính Thuỷ (thuỷ tinh, kính...), vật liệu mang tính Hoả (mika, nhựa...), vật liệu mang tính Thổ (gốm, đá, gạch...). 

phong thuỷ cho nhà ở
Vật liệu xây dựng cũng là một trong những yếu tố quyết định tới sự an lành của gia chủ

Vật liệu mang tính Kim

Những vật liệu thuộc loại này bao gồm thép, đá hoa cương, sắt, inox....và rất thông dụng trong kiến trúc. Đặc điểm của những vật liệu này đó là bề mặt sáng bóng và mang tính dương giúp cho khí có thể di chuyển một cách nhanh hơn. Những khu vực cần thiết có sự năng động như phong khách, văn phòng ở công sở đều rất phù hợp với những chất liệu này.

Dù vậy, không nên quá lạm dụng loại vật liệu thuộc nhóm này. Trong nhà cũng nên hạn chế sử dụng kim loại trong những dạng thức trang trí như giường bằng kim loại, thang inox bởi điều này dễ tạo cảm giác lạnh lẽo, cô đơn, không phù hợp cho đời sống gia đình cần sự sẻ chia, ấm áp.

Những vật liệu thuộc hành Kim sẽ rất hợp với gia chủ có mệnh Kim, Thuỷ nhưng lại khắc với những người mệnh Mộc và vượng nhờ người mệnh Thổ.

Những vật liệu thuộc mệnh Mộc

Những vật liệu thường gặp trong nhà và thuộc nhóm này đó là mây tre, gỗ, vải. Một ngôi nhà với nhiều cây cối hoặc hành Mộc sẽ dễ khiến con người ta cảm thấy dễ chịu, thư thái. Chúng mang tới một vẻ đẹp bình dị, tự nhiên, dân dã và mộc mạc. Không những vậy, gỗ cũng là một loại vật liệu mang tính âm cao nhất, dễ hoà hợp, thông khí với môi trường tự nhiên. Vậy nên, với những khu vực hay căn phòng cần có sự yên tĩnh như phòng thờ, phòng ngủ nên sử dụng những vật liệu mang tính âm như tre, mây, gỗ...

Vật liệu thuộc mệnh Mộc sẽ phù hợp cho gia chủ có mệnh Hoả, Mộc; vượng nhờ người mệnh Thuỷ và khắc với người mệnh Thổ.

Những vật liệu thuộc hành Thuỷ.

Các loại kính, thuỷ tinh là những vật liệu thuộc hành Thổ vừa có sự dẫn truyền ảnh sáng của hành Thuỷ, lại vừa có đặc tính sắc bén, sáng bóng của hành Kim.

Đặc tính dễ nhận biết nhất của kính đó là nhẵn bóng và cứng. Cũng bởi sự trong suốt của kính nên nắng sẽ dễ dàng xuyên qua vật liệu này và giúp sinh khí xâm nhập vào trong từ bên ngoài. Bởi vậy, chủ nhà có thể sử dụng kính trong thiết kế bàn làm việc, bàn trà hay bàn ăn nhưng nên sử dụng những loại kính màu thay vì kính trong suốt. Hiện tại, có không ít gia đình đang sử dụng tấm kính làm bậc cầu thang, song việc này nên hạn chế bởi kính không hề có tác dụng dẫn và giữ khí.

Những vật liệu thuộc hành Thuỷ sẽ phù hợp với gia chủ có mệnh Mộc, mệnh Thuỷ; vượng nhờ người mệnh Kim và khắc với người thuộc mệnh Hoả.

Những loại vật liệu thuộc hành Thổ

Hầu hết mọi vật liệu xây dựng như đá ốp lát, sứ, gốm hay gạch đều thuộc hành Thổ. Nhóm vật liệu này thường đem đến cảm giác nguyên sơ mà ổn định, vững bền. Với nhiều khả năng biến đổi và phối ghép đa dạng của mình, loại vật liệu này được sử dụng rất nhiều trong trang trí và xây dựng ở hầu hết mọi không gian nội ngoại thất.

Những gia chủ mệnh Kim hoặc mệnh Thổ sẽ phù hợp với vật liệu hành Thổ, song vật liệu này lại khắc với những người mệnh Thuỷ và vượng nhờ những người thuộc mệnh Hoả.

Những vật liệu thuộc hành Hoả

Nhựa và những loại vật liệu nhân tạo khác hầu hết đầu thuộc hành Hoả bởi chúng thường được tạo ra nhờ những phương pháp xử lý nhiệt. Nhựa ngăn cả khí, toả ra hơi cũng như hoá chất độc hại gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người, vậy nên hãy hạn chế sử dụng chúng. 

Ngoài ra, những loại vật liệu có bề mặt màu cam hay đó cũng được xếp vào nhóm này. Chẳng hạn như một lan can hay bức tường sơn màu đỏ thì tính hoả sẽ ở trên bề mặt nhưng tính kim hoặc tính thổ lại nằm trong kết cấu, có ảnh hưởng đến tâm lý và thị giác của người sử dụng.

Những vật liệu thuộc hành Hoả sẽ phù hợp với chủ nhà mệnh Thổ và mệnh Hoả, vượng nhờ người mệnh Mộc nhưng lại khắc với người mệnh Kim.

Có thể thấy được rằng, với mỗi tính chất ngũ hành của mình, mỗi gia chủ sẽ có nhiều khả năng gia giảm cũng như phối kết những chủng loại vật liệu khác nhau chứ không chỉ sử dụng một vài loại vật liệu đơn điệu nào đó.

(Theo Trí thức trẻ)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem tiếp...

Ngũ hành trong phong thủy – Kỳ 1: Ngũ hành và màu sắc

Cách dễ dàng nhất để áp dụng phong thủy vào đời sống của bạn là tận dụng năng lượng từ các màu sắc phong thủy cụ thể để đạt được hiệu quả mong muốn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Màu sắc có sức mạnh rất lớn, nó là biểu hiện của ánh sáng, mà rất nhiều căn nhà hay văn phòng hiện nay lại thiếu ánh sáng trầm trọng. Hãy đem lại năng lượng ánh sáng vào nhà thông qua những màu sắc phong thủy đa dạng.

Một trong những nguyên tắc cơ bản của phong thủy là nguyên tắc ngũ hành, gồm Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Những hành phong thủy này tương tác lẫn nhau theo những cách nhất định, thường được xác định theo chu kỳ Tương sinh và Tương khắc.

Mỗi hành trong phong thủy được đại diện bởi một màu sắc cụ thể, và màu sắc chính là cách dễ dàng nhất để vận dụng nguyên tắc ngũ hành vào việc tạo sự hài hòa cho căn nhà. Dưới đây là những màu sắc tương ứng với ngũ hành:

  • Mộc: Xanh lá, nâu
  •  
  • Hỏa: Đỏ, vàng sậm, cam, tím, hồng
  •  
  • Thổ: Vàng sáng, hung đỏ, nâu sáng
  •  
  • Kim: Trắng, xám
  •  
  • Thủy: Xanh dương, đen

  • Bảng ngũ hành tương sinh tương khắc

Làm thế nào để sử dụng màu sắc hiệu quả trong việc tăng cường và cân bằng năng lượng trong nhà là một vấn đề phong thủy phức tạp, nhưng có thể tóm lại ở một số điều cơ bản. Việc đặt màu sắc nằm ở vị trí nào phụ thuộc vào Bát quái, hay còn gọi là bản đồ năng lượng trong nhà.

Để giúp bạn hiểu cách bố trí ngũ hành trong nhà hoặc văn phòng tốt nhất, hãy xem xét hướng Nam trong bát quái.

Năng lượng ở hướng Nam có mối liên hệ với đường công danh, tương đương hành Hỏa. Năng lượng hướng Nam cũng liên quan đến cách người khác nhìn nhận về bạn, hay hình ảnh của bạn trong mắt người khác, cũng như bạn duy trì những giá trị, hình ảnh bản thân ấy ra sao.

Hành tương ứng với hướng Nam là Hỏa, và màu sắc tương ứng là đỏ, tím, hồng, vàng sậm, cam. Rõ ràng, nếu bạn muốn duy trì năng lượng Hỏa mạnh mẽ, tốt nhất hãy tránh đặt những đồ vật có màu xanh dương hay đen ở hướng Nam trong nhà.

Tại sao lại phải tránh 2 màu này ở hướng Nam? Đó là vì xanh dương và đen mang yếu tố hành Thủy, mà Thủy khắc với Hỏa sẽ sinh ra Tương khắc ở hướng Nam.

Dưới đây là một vài mẹo màu sắc đơn giản cho nhà bạn:

  • Màu xanh lá đặt ở hướng Đông rất tốt cho việc nâng cao sức khỏe và cân bằng cuộc sống gia đình.
  •  
  • Màu xanh dương đặt ở hướng Bắc rất thuận lợi cho việc thăng tiến nghề nghiệp, hay ở hướng Đông (hướng sức khỏe/ gia đình) và Đông nam (hướng tiền tài/ thịnh vượng) rất tốt cho việc nuôi dưỡng hành Mộc.
  •  
  • Màu vàng sậm đặt ở hướng nam rất thuận lợi cho sự đoàn tụ, vui vẻ.
  •  
  • Màu trắng đặt ở hướng Tây (trẻ em/ sáng tạo) sẽ đem lại năng lượng hỗ trợ cho mọi nỗ lực sáng tạo của bạn.

Trước khi sử dụng màu sắc trong nhà, cần đảm bảo xem xét kỹ yếu tố ánh sáng trong phòng. Liệu màu sắc đó nhìn có hài hòa dưới điều kiện ánh sáng ban ngày không? Còn dưới điều kiện ánh sáng đèn vào buổi tối thì sao?

Phải đảm bảo lựa chọn màu sắc có mối tương quan với những vật dụng khác trong nhà, như nội thất, vật trang trí, tác phẩm nghệ thuật… Hãy để chúng hòa hợp với nhau thay vì “đánh nhau”!

Khánh Ngọc (Lược dịch)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem tiếp...

Ngũ hành để xem đất đai

Khoa học Phong thủy được hình thành và xây dựng trên cơ sở triết lý văn hóa Đông phương với căn bản lý luận là Âm Dương và Ngũ hành. Do vậy việc vận dụng Ngũ hành trong xem xét hình thế nhà đất xưa nay luôn được coi trọng, nhất là khi xem xét thế đất và hình dáng nhà cửa.
Ngũ hành để xem đất đai

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nguyên lý Ngũ hành sinh khắc và khả năng ứng dụng
Nguyên lý Ngũ Hành Sinh Khắc xác định vạn vật trong vũ trụ được cấu tạo – phân tích – tổng hợp từ 5 yếu tố cơ bản: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Thực ra, bản chất của Hành là sự vận động, tương tác và biến chuyển. Do vậy, những vật chất cụ thể như nước, lửa, đất, cây cối… chỉ là ký hiệu bề nổi để người sử dụng dễ nhận diện, dễ nhớ mà thôi.

Quan hệ Sinh-Khắc của Ngũ hành có tính tương đối. Ví dụ Thủy sinh Mộc tức là nước giúp cho cây tươi tốt. Cây hút chất màu của đất nên Mộc khắc Thổ. Quặng kim loại khai thác từ lòng đất (Thổ sinh Kim)… Các hành trong Ngũ hành là những khái niệm vừa cụ thể, vừa trừu tượng và được tổng hợp từ mối các quan hệ vật chất trong thiên nhiên. Ngũ hành được ứng dụng khá nhiều trong Phong Thủy khi chọn hình thế nhà đất, phương hướng, sử dụng vật liệu, màu sắc sao cho Ttương sinh hòa hợp.

Theo Ngũ hành, thế đất được phân thành các hình như sau: ngoằn ngoèo (Thủy), hình dài (Mộc), hình nhọn (Hỏa), hình tròn (Kim) và hình vuông (Thổ). Mỗi thế đất tương ứng với mỗi hành đều tương sinh và tương khắc với các hành khác. Từ đó, có thể phối hợp – chỉnh sửa sao cho phù hợp. Ví dụ: khi ta gặp một khu đất vuông vức bằng phẳng có nhiều nhà mái bằng chung quanh, tức là địa điểm mang tính chất Hành Thổ, thì nên xây cất thế nào cho phù hợp Ngũ hành? Các khả năng sau đây sẽ xảy ra:

- Nếu kiến trúc làm có dạng Mộc (cao ốc vươn lên), thì do Mộc khắc Thổ, cao ốc này sẽ ảnh hường xấu đến chung quanh như lún nền , che khuất nắng gió, ồn ào… Do đó, cao ốc thường được quy hoạch thành khu riêng, không nên xen cấy giữa các nhà thấp.

- Làm theo dạng Hỏa, hình chóp nhọn, do Hỏa sinh Thổ nên khu lân cận được lợi. Khu đất này phù hợp để xây trường học, công trình công ích, biệt thự có mái ngói đỏ.
-  Làm theo dạng Thổ, hình nhà vuông vức, tức là Song Thổ Đồng Cung, ngôi nhà này hòa nhập với môi trường Thổ chung quanh.
- Làm theo hành Kim, nhà sẽ có hồ nước tròn, bồn cây tròn, hoặc mái vòm, cửa tròn… Do hành Kim tượng trưng cho tiền bạc, nên các trung tâm tài chính, ngân hàng hay xây theo dạng có mái hoặc cổng có dạng vòm (thuộc Kim).
- Làm dạng Hành Thủy, hình ngoằn ngoèo, uốn khúc với đất hành Thổ là bất lợi, vì Thổ khắc Thủy, các góc cong khó sử dụng, ít khi dùng cho nhà ở. Thường hành Thủy phù hợp với dạng khu vui chơi giải trí như nhà hát Opera Sidney là một công trình đặc trưng hành Thủy.

Nguồn: Tuvi


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem tiếp...

Ngũ hành trong phong thủy – Kỳ 2: Ngũ hành và hình dạng

Khi mới áp dụng thuyết ngũ hành trong phong thủy, bạn có thể sẽ nhầm lẫn rằng mỗi hành được đại diện bởi một đồ nội thất hoặc vật trang trí cụ thể.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bạn cũng có thể liên hệ ngũ hành với hình thù cụ thể, và dưới đây là những hình dạng đại diện cho mỗi hành:

Mộc: Hình chữ nhật

Hỏa: Hình tam giác

Thổ: Hình vuông

Kim: Hình tròn

Thủy: Hình lượn sóng

Khi mới áp dụng thuyết ngũ hành trong phong thủy, bạn có thể sẽ nhầm lẫn rằng mỗi hành được đại diện bởi một đồ nội thất hoặc vật trang trí cụ thể.

Vậy giữa màu sắc, hình thù và chất liệu, bằng cách nào ta có thể xác định được hành ẩn trong một đồ vật cụ thể?

Hãy lấy ví dụ về một chiếc bàn cà phê – màu xanh dương, hình vuông, làm từ gỗ. Màu xanh dương là màu của hành Thủy, vậy có phải chiếc bàn này sẽ đem hành thủy vào nhà bạn, hay nó mang hành mộc bởi được làm từ gỗ? Hay với hình vuông, nó sẽ mang hành thổ ?

Thông thường, khi gặp khó khăn trong việc xác định hành của một vật trang trí nào đó, màu sắc sẽ được chọn làm tiếu chí đầu tiên, tiếp đến là hình thù và chất liệu làm nên đồ vật đó.

Tất nhiên, nếu hành được thể hiện quá rõ ràng, như cầu thanh bằng kim loại mang hành Kim, hay một cái cây mang hành Mộc, thì không cần phải đoán. Tuy vậy, trong hầu hết các trường hợp, bạn sẽ thấy mỗi đồ vật đều mang trong mình 2 hay nhiều hành, và lúc đó bạn sẽ thấy dễ dàng hơn trong việc cảm nhận hoặc hiểu được biểu hiện của các hành thông qua nội thất trong nhà bạn.

Một khi biết cách cân bằng ngũ hành trong nhà bằng việc sử dụng những đồ trang trí đơn giản, cùng với các mẹo phong thủy khác, căn nhà của bạn sẽ trở nên thực sự hài hòa.

Khánh Ngọc (Dịch)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem tiếp...

Ngũ hành hỉ dụng thần với lựa chọn nghề nghiệp

Một người muôn đứng chân trong xã hội, muốn được phát triển thì việc tìm được một vị trí thích hợp trong xã hội là một điều vô cùng quan trọng. Tục ngữ có câu: “đàn ông chọn nghề nên đúng ngành, đàn bà chọn chồng nên đúng đối tượng”, đó là ý nói tầm quan trọng như trên, thế thì làm thế nào làm theo đúng lời thầy đoán mệnh dạy, căn cứ vào bát tự tứ trụ của mỗi người, xem ngũ hành hỷ kỵ gì, hoặc hỷ dụng thần nào để chọn nghề cho mình, cầu mong có được vị trí thích hợp, thời nay kể cả nữ giới cũng vậy. Tình hình đại để là:
Ngũ hành hỉ dụng thần với lựa chọn nghề nghiệp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Theo ngũ hành hỷ kỵ mà chọn nghề nghiệp

Mệnh chủ hỉ Mộc

Mệnh chủ hỉ Mộc, lấy nghề nghiệp có liên quan đến Mộc là hay nhất. Từ Mộc dẫn dắt đi, loại công việc này đại thể là nghề Mộc, máy xẻ gỗ, đồ dùng gia đình, công việc giống cây trồng, chè, thuốc, hoa quả, bông, nghề làm giấy, văn giáo, nhà văn, xuất bản, hiệu sách rồi đến chính trị, văn thư, công thương, giáo dục, y vụ, tôn giáo v.v...

Mệnh chủ hỉ Hoả

Mệnh chủ hỉ Hoả, lấy nghề có liên quan đến Hoả là tương đối tốt, do Hoả dẫn dắt, công việc đại thể là nghề ăn uống, hàng cơm, khách sạn, nhà máy, bách hoá, mỹ dung, quang học, máy ảnh, gương kính, điện lực, điện khí, pháo, công xưởng, in ấn, nhà bình luận, quân giáo

Mệnh chủ hỉ Thổ

Mệnh chủ hỉ Thổ, làm nghề có liên quan đến Thổ là tương đối thích hợp, do Thổ dẫn dắt, loại nghề này đại thể có nông nghiệp, chăn nuôi, sản phẩm đất, khoáng sản, nhà đất, kiến trúc, mua bán đồ cổ rồi đến môi giới, kinh tiêu, quản lý mua bán, mộ táng, thầy phong thuỷ v.v...

Mệnh chủ hỉ Kim

Mệnh chủ hỉ Kim, làm nghề gì có liên quan với Kim là tương đối thích hợp, Từ Kim dẫn dắt, nghề này đại thể là Ngũ Kim, tiền bạc, cơ giới, giao thông, ô tô, điện gia dụng mài dao, rồi đến nghề luật sư, diễn viên điện ảnh, âm nhạc, kế toán, khoa học kỹ thuật, khai thác, xưởng khoáng sản.

Mệnh chủ hỉ Thuỷ

Mệnh chủ hỉ thuỷ, làm việc gì có liên quan đến thuỷ là thích hợp. Từ thuỷ dẫn dắt, nghề đại thể là thuỷ lợi, hàng hải, thuỷ sản, bơi lội, quán trà nước, nhà tắm, tiêu thuỷ, rồi đến nghề mậu dịch, du lịch, phóng viên, nghề tự do V. V...

Theo ngũ hành hỷ kỵ để chọn nghề nghiệp, có hai vấn đề đáng chú ý. Một là thuộc tính của ngũ hành nghề nghiệp nhất thời chưa định ra được, ví dụ với diễn viên, có người cho rằng diễn viên đi lưu động nhiều, lẽ ra thuộc thuỷ, nhưng cũng có người cho rằng diễn viên lên bục diễn dưới ánh sáng đèn rất mạnh, nên thuộc Hoả là hợp nhất. Hai là ngũ hành hỷ kỵ, không thể không cùng kết hợp với ảnh hưởng của ngũ hành đại vận, nhất là trong mệnh lại có dịch mã, hoặc địa chi gặp phải hình xung thì càng chịu ảnh hưởng của ngũ hành đại vận.

Ngoài ra về ngũ hành nghề nghiệp, còn có vấn đề lẫn lộn, ví dụ như kiến trúc, ở đây tuy quy thuộc hỷ Thổ nhưng trong kiến trúc không thể không dùng cửa song sắt, cửa gỗ, như vậy đồng thời có cả tính chất Kim và Mộc nữa.

Trên đây chỉ nói về nghề nghiệp cá nhân, nếu như làm việc trong quốc doanh, tập thể, công ty, hầm mỏ và những công ty hợp doanh trong ngoài, vì không thuộc cá nhân nên không bị ngũ hành hạn chế, nếu không sẽ linh tinh lộn xộn.



2. Theo hữu thần khác nhau mà chọn nghề nghiệp

Dụng thần Chính quan

Thông thường là nhân viên làm việc cho chính phủ là tốt như cơ quan chính phủ, bộ môn quản lý hành chính cơ quan tư pháp v.v...

Dụng thần Thiên quan là những người làm công việc nghiêm túc là tốt, ví dụ như nhà quân sự, cảnh sát và người khai thác, phá nổ, thám hiểm leo núi, thầy thuốc ngoại khoa, chỉ huy âm nhạc v.v...

Dụng thần Chính ấn dụng thần là chính ấn thường làm công việc văn giáo là tương đối lý tưởng như văn học, giáo dục, nhà văn, thư ký, nghiên cứu học thuật, sự nghiệp tôn giáo, sự nghiệp từ thiện v.v...

Dụng thần Thiên ấn dụng thần là thiên ấn thông thường làm việc theo nghề nghiệp chuyên môn, ví dụ như nghiên cứu khoa học, thiết kế, phát minh sáng tạo kỹ thuật V.V...

Dụng thần Kiếp tài dụng thần là kiếp tài thông thường là người làm nghề tự do là tốt ví dụ như giáo sư, luật sư, thầy thuốc, thậm chí là người quảng cáo bán hàng cũng được.

Dụng thần Tỷ kiên dụng thần là tỷ kiên thường là người làm nghề tương đối tự do, ngoài ra còn thích nghi với người hợp tác kinh doanh, dĩ nhiên phải xem đúng đối tượng.

Dụng thần Chính tài dụng thần là chính tài thông thường là người làm công việc tài chính là tốt như ngân hàng, thương vụ, thuế vụ, kế toán v.v...

Dụng thần Thiên tài dụng thần là thiên tài thường là người làm thương vụ là tốt, có lợi như kinh doanh đầu tư, kinh tế mậu dịch, giao dịch chứng khoán v.v...

Dụng thần Thương quan dụng thần là thương quan thường với người làm việc có tính độc lập như công tác văn nghệ, như nhà thư pháp, mỹ thuật, nặn tượng, âm nhạc, ca hát, nhảy múa, diễn viên, nhà văn, nhà viết kịch, biên tập v.v...

Dụng thần Thực thần dụng thần là thực thần thường là người làm công tác văn nghệ được phát huy như nhà thư pháp, mỹ thuật, nhà văn, thậm chí nhà ngoại giao, nhà diễn thuyết v.v...

Cách làm kết hợp dụng thần để chọn nghề nói trên, nhà mệnh lý học hiện đại của Đài Loan là Tân Thiết Bút đã quy nạp như sau: dụng thần là quan, sát thì nên làm quan chức chính quyền, quản lý hành chính. Dụng thần là tài tinh nên làm ngân hàng, tài chính, kinh doanh. Dụng thần là ấn khẩn nên làm văn giáo, nghiên cứu học thuật, tôn giáo, từ thiện. Dụng thần là tỷ kiếp nên làm nghề tự do, đấu võ, lưu động hoặc kết bạn làm ăn. Dụng thần là thực, thương nên làm nghề phục vụ, nghệ thuật, kỹ thuật, về cách nói này, ông Nhan Chiêu Bác của Đài Loan còn có cách giải thích hoặc bổ sung là: Sát ấn tương sinh, có quyền nên là giỏi võ; thương quan sinh tài, nguồn tài thịnh vượng, nên làm kinh doanh; thực thần Thổ tú, thông minh, tú khí, nên giỏi nghệ thuật; quan ấn tương sinh, chính quan thanh tuý, nên làm chốn quan trường; Tài cung, nhất chủ đều cường, bay ngang bay dọc, có thể tự mưu sinh phát triển.

Nhật chủ suy tuyệt, hoặc thân vượng không nơi nương tựa, nhưng cầu được yên tĩnh.

Thương quan khéo tay, có sức sáng tạo mới

Thực thần, hoà khí, khinh khứa đến đông

Thiên âm, trầm tư, có thể làm tham mưu

Chính ấn, hiền lành, điều giải được công việc

Kiếp tài là hỷ, bán tài sản tổ tông mà làm giàu

Kiếp tài là kỵ, ăn uống cờ bạc mà phá sản

Chính ấn văn tĩnh, chính quan cẩn thận giữ quan

Thiên ấn bế tắc, kinh doanh nên mở cửa hàng

Thất sát cứng cổ, thương quan mẫn tiệp, kinh doanh nên là trường đấu.

Quan sát, ấn tinh trong Bát tự trùng nhau là công chức, nhưng hỷ kỵ thì có cách xem khác.

Thực thương tài tinh trong bát tự trùng nhau, có thể làm kình doanh nhưng hỷ kỵ thì có cách xem khác.

Kinh doanh, bát tự hỷ Mộc, thì hành nghề thuộc Mộc là tốt, các loại khác cũng vậy.

Tổng hợp những điều nói trên, Lương Tâm Minh định cư ở Bản Kiểu Đài Loan cho rằng: Trong cuộc đời, con người đi tìm nghề nên thận trọng, nếu như tìm đúng được nghề hợp với hỷ thần trong mệnh là hay nhất, mà thành tựu cũng lớn, nếu làm nghề trùng với kỵ hung thần trong mệnh, thì lao tâm lao lực mà không đạt được gì.

Tuy nói như vậy, nhưng con người sinh ở trên đời, nghề nghiệp chịu nhiều nhân tố ràng buộc như hoàn cảnh, nhân sự, thòi cơ, hơn nữa, còn có vấn đề nhu cầu của xã hội, còn bị các nhân tố bên ngoài chi phối, không phải mình muôn làm gì là được làm việc ấy.

Cũng như những bông hoa trên một cây bị gió thổi lung lay có bông nằm trên gối thêu hoặc được cài trên đâu người đẹp, có bông rơi xuống vũng bùn, có bông bị người ta dày dưới gót chân, huống hồ là con người? Lý Bạch Đào đã nói thế này: “trời đã cho người ta tài ắt phải dùng” cứ nghĩ như vậy thì anh đừng buồn chán khi mình chưa tìm được vị trí thích hợp. Hãy cứ vững tin đứng chắc trên vị trí hiện có của mình, phát ra ánh sáng và ngọn lửa nhiệt tình, công hiến cho loài người tài năng đang có của mình, sẽ có cơ may điều chỉnh vận số” tương lai của mình.

Nguồn: Quang Tuệ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem tiếp...

Ngũ hành trong Phong Thủy

Ngũ hành là chỉ 5 hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Cỗ nhân cho rằng, vũ trụ được hình thành là do 5 vật chất cơ bản tạo thành đó là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngũ hành trong Phong Thủy

Ngũ hành trong Phong Thủy

Ngũ hành là chỉ 5 hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Cỗ nhân cho rằng, vũ trụ được hình thành là do 5 vật chất cơ bản tạo thành đó là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Sự phát triển biến hóa của các sự vật và hiện tượng trong vũ trụ đều là kết quả dưới sự vận động không ngừng và tác dụng tương hỗ lẫn nhau của những thuộc tính khác nhau của 5 vật chất đó. Trong Phong Thủy cac phương định vị được phân chia là đại biểu cho sự khác nhau của ngũ hành. Bố cục trong phòng phải lựa chọn phương vị ngũ hành tương sinh với bản mệnh của mình.

Luật tương sinh: Tương sinh có nghĩa là giúp đỡ nhau để phát triển. Đem ngũ hành liên hệ với nhau thì thấy 5 hành có quan hệ xúc tiến lẫn nhau, nương tựa lẫn nhau. Trong luật tương sinh của ngũ hành còn bao hàm ý nữa là hành nào cũng có quan hệ trên hai phương diện: Cái sinh ra nó và cái nó sinh ra, ứng dụng vào y học còn gọi là mẫu và tử.

Luật tương khắc: Tương khắc có nghĩa là áp chế lẫn nhau. Sự tương khắc có tác dụng duy trì sự cân bằng, nhưng nếu tương khắc thái quá thì làm cho sự biến hóa trở thành bất thường. Trong tương khắc, mỗi hành cũng lại có hai mối quan hệ: Cái khắc nó và cái nó khắc. Từ quy luật tương khắc, bàn rộng thêm ta có tương thừa (nghĩa là khắc quá đỗi) và tương vũ (nghĩa là khắc không nổi mà bị phản phục lại).

Hiện tượng tương sinh, tương khắc không tồn tại độc lập với nhau. Trong tương khắc luôn có mầm mống của tương sinh, trong tương sinh luôn có mầm mống của tương khắc. Do đó vạn vật luôn luôn tồn tại và phát triển.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem tiếp...

Ngũ hành Hỏa - Tổng hợp ý nghĩa các nạp âm

Nạp âm của ngũ hành Hỏa gồm 6 đại điện là Lư Trung Hỏa, Phúc Đăng Hỏa, Tích Lịch Hỏa, Sơn Hạ Hỏa, Thiên Thượng Hỏa, Sơn Đầu Hỏa.
Ngũ hành Hỏa - Tổng hợp ý nghĩa các nạp âm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nạp âm của ngũ hành Hỏa gồm 6 đại điện là Lư Trung Hỏa, Phúc Đăng Hỏa, Tích Lịch Hỏa, Sơn Hạ Hỏa, Thiên Thượng Hỏa, Sơn Đầu Hỏa.


Ngu hanh Hoa - Tong hop y nghia cac nap am  hinh anh
 
Phúc Đăng, Lư Trung dữ Sơn Đầu Tam Hỏa nguyên lai phách Thủy lưu Thiên Thượng, Tích , Sơn hạ Hỏa Thủy trung nhất ngô cân vương hầu

Ngũ hành Hỏa vượng thì được Thủy nên danh lợi lưỡng toàn. 

Hỏa sinh Thổ, Thổ nhiều thì Hỏa mờ mịt, Hỏa mạnh thì sinh Thổ như vậy mới hạn chế được ngọn lửa.

 Hỏa khắc Kim, Kim nhiều thì Hỏa lụi, Kim yếu thì gặp Hỏa, đều có thể tiêu tan.

 Hỏa sinh nhờ Mộc, Mộc nhiều thì Hỏa thêm vượng, Mộc có thể sinh ra Hỏa nên Hỏa nhiều thì Mộc diệt.
 

1. Tích Lịch Hỏa - Lửa sấm sét


Đào Tông Ngại viết: "Mậu Tý, Kỷ Sửu là Tích Lịch Hỏa, Sửu thuộc Thổ, Tý thuộc Thủy, Thủy cứ chính vị mà nạp âm vẫn thuộc Hỏa, trong Thủy có Hỏa thì chỉ có Long Thần nên gọi thành Lửa sấm sét". 
Hỏa cứ trên Thủy thì chỉ có sấm sét mới xuất hiện hiện tượng này, xưng là Tích Lịch tức là đột nhiên phát ra âm thanh vang động.
 Tích Lịch Hỏa vừa phát ra ánh chớp trên trời cao hiệu lệnh cửu thiên khắp trời toàn rắn trắng, mây vần vũ như thiết mã. Nhưng Hỏa này phải có nước, gió, lửa, lôi tương trợ thì mới có thể biến hóa. Chỉ cần nghe thấy Tích Lịch Hỏa là có thể liên tưởng tới tốc độ nhanh như gió, sức mạnh thần thánh, tuy nhiên đến nhanh mà đi cũng rất nhanh giống như một kẻ khẩu xà tâm phật vậy, phát tiết nhanh rồi trôi qua như mây gió.
 

2. Lư Trung Hỏa - Lửa trong lò


Đào Tông Ngại viết về phần này trong ngũ hành Hoả: "Bính Dần, Đinh Mão là Lư Trung Hỏa, Dần là Tam dương, Mão là Tứ dương nên Hỏa này được đất tương sinh, lại được Mộc của Dần và Mão nuôi dưỡng, lúc này thiên địa khai lửa, vạn vận sinh sôi nên gọi thành Lửa trong lò". 
Dần là trường sinh Hỏa, Dần Mão đều có phương vị phía Đông Hỏa khí phát tán dần dần nên lửa trong lò càng đốt càng cháy mãnh liệt, lấy thiên địa làm lò, lấy âm dương lưỡng khí làm  than thì mới huy hoàng cháy sáng khắp vũ trụ càn khôn.
Lửa trong lò thì không thể một khắc  bùng cháy mà phải nuôi dưỡng từ mồi lửa nhỏ rồi thêm củi Mộc khiến nó trở ấm nóng rồi thế lửa mới phát huy hết được công dụng . Cũng giống như một người trầm tĩnh, tự tin làm việc có kế hoạch biết tích luỹ kinh nghiệm vậy.
 

3. Phúc Đăng Hỏa - Lửa đèn chụp


Đào Tông Ngại viết: "Giáp Thìn, Ất Tỵ là Phúc Đăng Hỏa, Thìn là thực thời, Tỵ là ấu, tướng của nhật ánh sáng âm tuyệt chiếu rọi thiên hạ nên gọi thành Lửa đèn chụp". 
Phúc Đăng Hỏa lấy nhật nguyệt làm đèn, ánh sáng phủ khắp nơi thì đèn này lớn nếu là loại đèn đế thường thì ánh sáng bị hạn chế nên đèn này, lửa này nhỏ.
 Sử chép: “Giáp thiên, Ất Tỵ khí hình thượng đất thế nhất định cao, chế độ cha truyền con nối nên là Phúc Đăng Hỏa". Lại có nghe "Phúc Đăng Hỏa kim đài ngự sáng, ngọc đài thổ tuyệt, chỉ chiếu nhật nguyệt không chiếu tứ phương, vào lúc trời chưa sáng tỏ lúc này Hỏa là Hỏa giữa nhân gian u tối”
. Loại lửa bị chia cách bởi chụp đèn nên chỉ có thể nhìn thấy ánh sáng mà không nhìn được ngọn lửa nhiệt huyết, ngọn lửa bi thương bên trong giống như sự hi sinh âm thầm của một người vậy.
 

4. Thiên thượng Hỏa - Lửa trên trời


Đào Tông Ngại viết: "Mậu Ngọ, Kỷ Mùi là Thiên Thượng Hỏa, Ngọ là đất vượng của Hỏa, trong Mùi có Mộc có thể phục sinh Hỏa, Hỏa tính nhạt dần lại gặp sinh địa nên gọi là Lửa trên trời".
 Lửa trên trời có hai loại: 
1. Mậu Ngọ đại diện cho Nguyệt Đức của Thái Dương, dương đức cao quý, chiếu rọi thiên không nên còn gọi là dương cương Hỏa.
 2. Kỷ Mùi đại diện cho Nguyệt Đức của Thái Âm, âm đức hiền hoà, ánh sáng trắng lan toả dân gian nên gọi âm nhu hòa (bản tính của Mùi là Thổ nhưng lại tàng Ất Mộc).
 Thiên Thượng Hỏa chỉ thái dương, ánh sáng chiếu rọi dương gian chí công vô tư, ban phát ân huệ, chiếu sáng tâm can con người, ai cũng bình đẳng cùng nhau chung sống chan hòa giống như luồng chính nghĩa quang minh chính đại, hào sảng yêu thích giúp đỡ mọi người vậy. 
 

5. Sơn Hạ Hỏa - Lửa dưới núi


Đào Tông Ngại viết: "Bính Thân, Đinh Dậu là Sơn Hạ Hỏa; Thân là nhà là đất, Dậu là ngày vào cửa, lúc đó ánh sáng le lói che giấu nên gọi là Lửa dưới núi". 
Sơn Hạ Hỏa có thể lí giải đơn giản như ánh mặt trời sắp rơi xuống chân núi phía Tây, khí của nó sắp tàn, hình của nó sắp lụi, sức mạnh thế lực cùng vì thế mà yếu dần, đối vị với Quy Túc(tức Dậu Cung) sức nhỏ thể yếu, ánh sáng le lói. Chiều Hán phía Đông được dựng lên như ánh sáng ảo ảnh của con thiêu thân, huy hoàng như đám cỏ lau chân núi. Nói như vậy không có nghĩa Sơn Hạ Hỏa không có tính chất đặc biệt của lửa mặt trời, mà ngược lại Sơn Hạ Hỏa rất mạnh mẽ, tính chủ quan cao, có thể bảo vệ bản thân và người khác chỉ là có tìm được người hiểu và thưởng thức nó hay không thôi.
 

6. Sơn Đầu Hỏa - Lửa đầu núi


Đào Tông Ngại viết: "Giáp Tuất, Ất Hợi là Sơn Đầu Hỏa, Tuất Hợi là thiên môn, lửa chiếu thiên môn phát ra thứ ánh sáng cao quý chói lòa nên gọi thành Lửa đầu núi". 
Sơn Đầu Hỏa dùng núi để ẩn náu, bên trong sáng lạn, rõ ràng bên ngoài ẩn giấu bí hiểm khó lường. Ẩn mà không lộ, ánh sáng bay cao đầu vào càn (Càn chính là cung Tuất Hợi) rồi nghỉ ngơi. 
Sơn Đầu Hỏa là ngọn lửa hoang dã, sinh giữa chốn thiên nhiên nên kéo rất dài chiếu rất xa, khi tàn thì như ánh hoàng hôn đang lặn, như ngày rơi xuống ánh sáng phía Tây kia vậy. Lửa trong ngũ hành Hỏa từ trên núi nhìn vừa xa vừa cao, mặc dù khi bốc lên vô cùng mãnh liệt và hung dữ thì khi mất đi lại vô cùng dễ dàng biến mất không chút tàn tích. 
► Xem phong thủy theo ngũ hành để đón lành tránh dữ

Màu sắc phù hợp với người mệnh Hỏa
Lichngaytot.com

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem tiếp...

Ngũ hành trong xem tướng mặt

Ngũ hành trong xem tướng mặt.Người xưa có luận điểm cho rằng ngũ hành trong tướng mặt tương sinh là cát tương khắc là hung gười xưa có luận điểm cho rằng ngũ hành trong tướng mặt tương sinh là cát tương khắc là hung Khi xem tướng cho người khác
Ngũ hành trong xem tướng mặt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mời bạn cùng xemboituong tìm hiểu về ngũ hành trong thuật xem tướng mặt. Người xưa có luận điểm cho rằng ngũ hành trong  tướng mặt tương sinh là cát tương khắc là hung”.

Khi xem tướng cho người khác trước tiên nên xem họ thuộc vào loại nào trong Ngũ hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Trần Đồ Nam chỉ ra rằng, hình tướng người hình Kim nên vuông ngay ngắn, khí sắc trắng tinh khiết, da thịt không quá đầy đặn nhưng xương cốt không được mỏng bạc.

Hình tưống của người hình Mộc xương cốt rắn chắc, nếu khí sắc có sắc xanh, người đó thông minh tuấn tú hơn người.

Hình tướng người hình Thủy nên tròn bóng đầy đặn, khí sắc là sắc đen. Nếu bụng xệ xuống, lưng gồ cao, người này có khí phách.

Hình tướng người hình Hỏa trong sự đầy đặn có chút vuông nhọn, khí sắc màu đỏ là tốt lành. Nếu người này có tướng xương lộ rõ, khí sắc tiểu tụy, vận thế sẽ không tốt.

Hình tướng người hình Thổ nên đôn hậu, khí sắc có mang sắc vàng, mông lưng ỉộ rõ, tính cách điềm tĩnh. Lã Thượng chỉ ra rằng: Mộc gầy Kim vuông là bình thường, Thủy tròn Thổ dày nào phải sửa sang. Lân phượng ký chép: Trong hình tướng có tình trạng tương khắc của Ngũ hành chủ người có vận mệnh khó khăn, cả đòi gặp nhiều tai nạn.

Mật quyết chỉ ra rằng: Sự tương khắc trong hình tướng Ngũ hành chủ về hung họa.

Ví như hình tướng người hình Kim lại mang hình tướng người hình Mộc, chủ về người này từ sớm cầu danh lợi nhưng thường gặp chuyện không may, tuy nhiên sau đó sẽ giành được thành công lớn.

Người hình Mộc mà mang hình tướng của người hình Kim, chủ về cả đòi gặp tai ương, tựa như dùng đao búa chặt cây vậy, mọi việc đều không thuận lợi, cha mẹ sớm gặp phải họa hình thương, vận sô’ của vợ và con cũng không tốt.

Người hình Thủy mà mang đặc trưng hình tướng của người hình Thổ, chủ về gia nghiệp bị phá bại, nhiều năm liên tiếp gặp tai họa, cả đời khổ cực, cuộc sông khó khăn.

Người hình Hỏa mà mang đặc trưng hình tướng của người hình Thủy là tướng hung họa, chủ người khắc hại con của mình, gia nghiệp tàn lụi, đến cuối đời trắng tay.

Người hình Thổ mà mang đặc trưng hình tướng của người hình Mộc, chủ người này làm việc khó được thành công, nếu không mất sớm cũng sẽ gặp cảnh ngộ lẻ loi cô đơn, rất bi thảm.

Sự tương sinh trong hình tướng Ngũ hành chủ về cát lợi.

Ví như người hình Kim mà mang đặc trưng hình tướng của người hình Thổ là hình tướng rất đáng quý, như hạt trân châu, chủ người lập mọi kế hoạch đều có thể được thành công.

Người hình Mộc mang đặc trưng hình tướng của người hình Thủy chủ rất phú quý, trên lĩnh vực văn chương có tiếng tăm, tựa như tìm được vật quý giá trong nơi bình dị, rạng rỡ ngay trước mắt.

Người hình Thủy mà mang đặc trưng hình tướng của người hình Kim, chủ vê danh lợi song toàn, tri thức uyên bác, hành vi cử chỉ đoan chính, có trí tuệ, thông đạt, cương nghị.

Người hình Hỏa mà mang đặc trưng hình tướng của người hình Mộc, chủ người thăng tiến rất nhanh, khi 30 tuổi đã có thể làm quan đến chức khanh tướng, công danh nổi vang thiên hạ.

Người hình Thổ mà mang đặc trưng hình tướng của người hình Hỏa, tựa như đèn tiếp thêm dầu, càng ngày càng trở nên thịnh vượng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem tiếp...

Ngũ hành Kim - Tổng hợp ý nghĩa các nạp âm

Nạp âm của ngũ hành Kim có 6 đại diện là Sa Trung Kim, Kiếm Phong Kim, Kim Bạc Kim, Bạch Lạp Kim, Thoa Xuyến Kim, Hải Trung Kim. Xem ý nghĩa các nạp âm của Ngũ
Ngũ hành Kim - Tổng hợp ý nghĩa các nạp âm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nạp âm của ngũ hành Kim có 6 đại diện là Sa Trung Kim, Kiếm Phong Kim, Kim Bạc Kim, Bạch Lạp Kim, Thoa Xuyến Kim, Hải Trung Kim.

 
Ngu hanh Kim - Tong hop y nghia cac nap am  hinh anh
 
Kiếm, Sa Kim phong lưỡng ban kim Mộc mệnh nhược phòng tức khắc hiềm Ngoại hữu tứ Kim giải kỵ Hỏa Kiếm sa vô Hỏa bất thành hình.

 
Ngũ hành Kim gặp Hỏa thì thành Thủy mà trở thành đồ dùng hữu dụng. Kim gặp Thủy thì sinh, Thủy nhiều thì Kim chìm, mà Kim mạnh thì thành Thủy, danh lợi lưỡng toàn. Kim khắc Mộc, Mộc nhiều thì Kim khuyết, Mộc yếu thì Kim mạnh tất trở nên sắc bén. Kim sống nhờ vào Thổ, Thổ nhiều thì Kim bị vùi lấp, Thổ sinh Kim mà Kim nhiều thì Thổ tất thay đổi.  

1. Hải Trung Kim - Vàng dưới biển


Đào Tông Ngại viết: "Giáp Tý, Ất Sửu là Hải Trung Kim, Tý thuộc Thủy lại là hồ nên vượng Thủy, lại có thêm Kim tử bởi Tý, mộ của Sửu nên Thủy vượng mà Kim tử vì thế gọi là Vàng dưới biển". 
Hải Trung kim giấu khí, có tên mà vô hình, giống như một bào thai trong bụng mẹ, tên có Kim nhưng thực chất lại không có Kim, bị vùi lấp giữa đại dương mênh mông. Giống như Long Cung cất giấu bảo vật, hoài thai long tru trong bụng đang đợi người đến khai thác, phát hiện thì mới thành bảo ngọc.
 Hải Trung Kim trong ngũ hành Kim còn mang ý nghĩa khoáng kim bị cất giấu dưới đáy biển, thi thoảng sẽ phát ra những ánh sáng óng ánh nhưng vì giữa đại dương xa xôi nên còn chờ người có duyên mới phát hiện được.
 

2. Kim Bạc Kim - Vàng pha bạc


Đào Tông Ngại viết: "Nhâm Dần, Quý Mão là Kim Bạc Kim, Dần Mão vượng Thổ, Thổ vượng Kim tất suy, nay Kim lại tuyệt tự tại Dần, hoài thai tại Mão nên Kim bất lực còn gọi Vàng pha bạc". 
Kim Bạc Kim được rèn luyện mà trở thành những tấm kim mỏng manh, vừa mỏng vừa yếu nên sức dẻo dai rất mạnh, thường được dùng để dán ở tượng Phật hoặc các loại vũ khí khiến vẻ bề ngoài trở nên đẹp đẽ lung linh và cũng làm tăng lên giá trị của đồ vật đó.
Giống như một người thích mua thể diện, trang trí vẻ tài lộc bên ngoài của mình vậy, có chút hư vô, xa hoa không chân thật.
 

3. Bạch Lạp Kim - Vàng chân đèn


Đào Tông Ngại viết: "Canh Thìn, Tân Tỵ là Bạch Lạp Kim, Kim được dưỡng từ Thìn, sinh từ Tỵ hình thành sơ chất Kim ban đầu nên chưa thể cứng rắn nên gọi là Vàng chân đèn". 
Bạch Lạp Kim là Kim trong khoáng, Kim khí vừa hình thành nên còn yếu, Bạch Lạp Kim còn là hợp kim từ kim cương nên có thể xuyên qua những đồ thuộc Kim. Bạch Lạp Kim như viên thạch ngọc trải qua rèn rũa trong khoáng thạch “đắm chìm trong ánh sáng của nhật nguyệt, tụ khí âm dương đất trời” nên hình thành thể ánh sáng là màu thuần chất của Kim.
 

4. Sau Trung Kim - Vàng trong cát


Đào Tông Ngại viết: "Giáp Ngọ, Ất Mùi là Sa Trung Kim, Ngọ là đất vượng Hỏa, Mùi là đất tang Hỏa, Hỏa tang thì Kim nhỏ giọt, bại mà nhỏ bé không thể thịnh vượng nên gọi là Vàng trong cát". 
Vàng trong cát do Kim khí mà thành chỉ có thể trà trộn vào cát, Kim chất cứng hơn cát chất, hai loại hòa trộn nên nếu chỉ có Kim thì khiêm tốn nhỏ bé, không thể mạnh mẽ mà có thêm cát thì bạc nhược yếu mềm, chỉ một cơn gió là xóa nhòa tất cả.
Sa Trung Kim thực chất không ổn định  vì có quá nhiều tư duy vụn vặt, như một người cá tính hay thay đổi vậy.
 

5. Kiếm Phong Kim - Vàng mũi kiếm


Đào Tông Ngại viết trong ngũ hành Kim: "Nhâm Thân, Quý Dậu là Kiếm Phong Kim, Thân Dậu là Kim chính vị, lại kiêm thêm Quan, Thân là vượng đế, Dậu Kim sinh vượng trở nên cứng rắn vô địch như kiếm, nên gọi là Vàng mũi kiếm". 
Trong ngũ hành nạp âm thì Kiếm Phong Kim có Kim khí thịnh nhất nên rất sắc bén, sắc đến độ lộ phong khí. Kiếm Phong Kim sắc bén nên cũng kinh qua trăm đao ngàn trảm, ánh kiếm vung vạn trượng, kiếm khí bức chết người.
Một thanh kiếm vị trí sắc bén nhất chính là mũi kiếm, trong đó chính vị của Kim là Thân Dậu cũng chính là nơi sắc bén nhất, Kim vượng thì mới mạnh giống như một người háo thắng, thích lấn lướt tranh luận, chỉ cần vui vẻ là có thể hòa nhập.
 

6. Thoa Xuyến Kim - Vàng trang sức


Đào Tông Ngại viết: "Canh Tuất, Tân Hợi là Thoa Xuyến Kim, Kim bức Tuất thành tang, bức Hợi thành bênh, Kim mang bệnh tật mà trở nên yếu đuối nên gọi là Vàng trang sức".
Thoa Xuyến Kim là trang sức làm từ Kim, nên có Kim khí ẩn giấu, chỉ có hình thù biến đổi không còn là Kim ương ngạnh nữa. Thoa là vòng tay vòng cổ, Xuyến là trang sức chuyên cho khuê các nhà giàu dùng từ xưa, tất cả đều tịnh, thanh, mang khí chất thanh tú diễm lệ. Như một tiểu thư khuê các nhìn có vẻ yếu đuối nhưng bên trong lại mạnh mẽ kiên cường.

► Tham khảo thêm: Mệnh Kim hợp màu gì?

Góc trắng tinh khôi cho chủ nhà mệnh Kim
Lichngaytot.com
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem tiếp...

Ngũ hành tương sinh, tương khắc

Vạn vật đều có mỗi quan hệ lẫn nhau, trong đó có cái này chuyển hóa hay sinh cho cái khác và ngược lại là khắc chế và chống chọi. Từ đó mà tạo ra thế giới vật chất trong đó có con người chũng ta cũng có mỗi quan hệ sinh - khắc.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngũ hành Tương sinh, tương khắc -         Trong thế giới vật chất có muôn màu, vạn vật; con người cũng có nhiều loại người. Nhưng dù đa dạng hay phức tạp thế nào đi nữa đều được quy thành các ngũ hành, “- ,+” cụ thể. Và trên thực tế được chia thành 5 ngũ hành tất cả: thổ, kim, thủy, mộc, hỏa. Trong 5 ngũ hành này lại có mối quan hệ tương sinh, có mỗ quan hệ phản sinh, có mỗi quan hệ tương khắc, và phản khắc. Tất cả chúng đều có mối quan hệ biện chứng lẫn nhau, không thể tách rời, cũng không thể phủ nhận một yếu tố nào cả, chúng tồn tại dựa trên sự tương tác lẫn nhau, trong đó có cái chung cái riêng. -         Mối quan hệ ngũ hành tương sinh: Mọi vật thể muốn phát triển cần được sự hổ trợ, nuôi dưỡng từ những vật thể khác. Do đó, quan hệ tương sinh là biểu hiện quá trình tăng trưởng và phát triển của sự vật. 

Nguyên lý ngũ hành tương sinh là:


 KIM sinh THỦY 
 THỦY sinh MỘC 
 MỘC sinh HỎA 
 HỎA sinh THỔ 
 THỔ sinh KIM.

Kim sinh Thủy không phải là vì Kim bị đốt nóng sẽ chảy ra thành nước, vì Kim lúc đó tuy ở dạng thể mền lỏng, nhưng đỏ chói, nóng bỏng nên sao có thể gọi là “Thủy” được. Thật ra, nguyên lý Kim sinh Thủy của cổ nhân là vì lấy quẻ CÀN là biểu hiện của Trời, mà Trời sinh ra mưa để tưới nhuần vạn vật, nên Thủy được phát sinh từ Trời. Mà quẻ CÀN có hành Kim nên mới nói Kim sinh Thủy là vậy. Mặt khác, trong Hậu thiên Bát quái của Văn Vương, Thủy là nguồn gốc phát sinh của vạn vật. Nếu không có Thủy thì vạn vật không thể phát sinh trên trái đất. Cho nên khi lấy CÀN (KIM) sinh KHẢM (THỦY) cũng chính là triết lý của người xưa nhìn nhận nguồn gốc của sự sống trên trái đất là bắt nguồn từ Trời, là hồng ân của Thượng Đế. Do đó, trong các nguyên lý tương sinh của Ngũ hành, Kim sinh Thủy là 1 nguyên lý tâm linh, triết lý và vô hình, và cũng là nguyên lý tối cao của học thuyết Ngũ hành tương sinh, vì nó là sự tương tác giữa Trời và Đất để tạo nên vạn vật. Còn những nguyên lý tương sinh còn lại chỉ là sự tương tác giữa những vật thể với nhau trên trái đất để duy trì sự sống mà thôi, nên cũng dễ hiểu và dễ hình dung hơn.

-         Mối quan hệ ngũ hành tương khắc: Mọi vật thể khi bị sát phạt, khắc chế sẽ đi đến chỗ tàn tạ, thoái hóa. Do đó, quan hệ tương khắc là để biểu hiện quá trình suy vong và hủy diệt của sự vật.
Nguyên lý của Ngũ hành tương khắc là:


 KIM khắc MỘC. 
 MỘC khắc THỔ. 
 THỔ khắc THỦY. 
 THỦY khắc HỎA. 
 HỎA khắc KIM.
 
Trong những nguyên lý tương khắc chỉ là sự tương tác giữa những vật thể với nhau để đi đến sự hủy diệt. Như vậy, trong nguyên lý tương sinh, tương khắc của Ngũ hành, người xưa đã bao hàm cả triết lý sự sống là bắt nguồn từ Trời, nhưng trường tồn hay hủy diệt là do vạn vật trên trái đất quyết định mà thôi. Ngoài ra, nó cũng bao hàm hết cả quá trình Sinh-Vượng- Tử- Tuyệt của vạn vật rồi vậy.

-         Ngũ hành phản sinh: Tương sinh là quy luật phát triển của vạn vật, nhưng nếu sinh nhiều quá đôi khi lại trở thành tai hại. Điều này cũng tương tự như 1 em bé cần phải ăn uống cho nhiều thì mới mau lớn. Nhưng nếu ăn nhiều quá thì đôi khi có thể sinh bệnh tật hoặc tử vong. Đó là nguyên do có sự phản sinh trong Ngũ hành.

Nguyên lý của Ngũ hành phản sinh là:

 Kim cần có Thổ sinh, nhưng Thổ nhiều thì Kim bị vùi lấp.
 Thổ cần có Hỏa sinh, nhưng Hỏa nhiều thì Thổ thành than. 
 Hỏa cần có Mộc sinh, nhưng Mộc nhiều thì Hỏa bị nghẹt. 
 Mộc cần có Thủy sinh, nhưng Thủy nhiều thì Mộc bị trôi dạt. 
 Thủy cần có Kim sinh, nhưng Kim nhiều thì Thủy bị đục.

-         Ngũ hành phản khắc: Khác với quy luật phản sinh, Ngũ hành phản khắc là khi một hành bị khắc, nhưng do lực của nó qúa lớn, khiến cho hành khắc nó đã không thể khắc được mà lại còn bị thương tổn, gây nên sự phản khắc. 
Nguyên lý của Ngũ hành phản khắc là:

 Kim khắc được Mộc, nhưng Mộc cứng thì Kim bị gãy. 
 Mộc khắc được Thổ, nhưng Thổ nhiều thì Mộc bị gầy yếu. 
 Thổ khắc được Thủy, nhưng Thủy nhiều thì Thổ bị trôi dạt. 
 Thủy khắc được Hỏa, nhưng Hỏa nhiều thì Thủy phải cạn. 
 Hỏa khắc được Kim, nhưng Kim nhiều thì Hỏa sẽ tắt.
  Chính vì vậy trong sự tương tác giữa Ngũ hành với nhau không chỉ đơn thuần là tương sinh hay tương khắc, mà còn có những trường hợp phản sinh, phản khắc sẽ xảy ra nữa. Biết rõ được các mỗi quan hệ đó sẽ biết được sự tinh tế trong mối quan hệ của vạn vật, của trời đất, và con người.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem tiếp...

Ngũ hành là gì: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ là gì?

Tìm hiểu ngũ hành là gì. Sự tương tác của ngũ hành trong phong thủy với Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ được sử dụng rộng rãi để tăng dương khí và điều chinh âm khí.
Ngũ hành là gì: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ là gì?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong phong thủy, sự tương tác của ngũ hành được sử dụng rộng rãi để tăng dương khí và điều chỉnh âm khí nhưng liệu chúng ta đã thực sự hiểu ngũ hành là gì?


Sự vận động không ngừng của vũ trụ đã hướng con người tới những nhận thức sơ khai trong việc cắt nghĩa quá trình phát sinh của vũ trụ và hình thành thuyết âm dương. Đi cùng theo đó, dựa trên sự chấp nhận cách vận hành của thế giới, nguyên lý ngũ hành đã đưa ra một giải pháp hệ thống, mang tính dự báo về cách thức khí vận động thông qua những thay đổi mang tính chu trình của âm và dương. 

Vậy ngũ hành là gì? là thuyết vật chất sớm nhất của nhân loại, tồn tại độc lập với ý thức của con người. Ngũ hành là Kim - Mộc - Thủy - Hỏa - Thổ từ "dương biến âm hợp" sinh ra.  Ngũ hành vô hình ở dạng khí, hữu hình ở dạng hình thể của các vật các loại.
  Thuyết Ngũ hành theo thuyết duy vật cổ đại có 5 vật chất tạo nên thế giới, có sự tương sinh, tương khắc với nhau bao gồm: Nước (hành Thủy), đất (hành Thổ), lửa (hành Hỏa), cây (hành Mộc), Kim loại (hành Kim).
 
 
 

Đặc tính của ngũ hành


Ngoài việc hiểu ngũ hành là gì thì chúng ta cần biết thêm những đặc tính của nó như: lưu hành, luân chuyển và biến đổi không ngừng. Ngũ hành không bao giờ mất đi, nó cứ tồn tại mãi theo không gian và thời gian, nó là nền tảng là động lực để vũ trụ vận động và vạn vật được sinh thành.
 
- Lưu hành nghĩa là 5 vật chất lưu hành tự nhiên trong vạn vật trong không gian và thời gian. Ví như lửa khi lưu hành sẽ đốt cháy mọi thứ nó đi qua.
 
- Luân chuyển nghĩa là 5 vật chất luân chuyển tự nhiên ví như hành mộc cây sẽ từ bé mà lớn lên.
 
- Biến đổi nghĩa là 5 vật chất sẽ biến đổi ví như lửa đốt cháy mộc hóa thành than, hay mộc lớn lên có thể lấy gỗ làm nhà, hay kim trong lòng đất được khai thác và chế biến thành công cụ có ích....

1. Kim


Hành Kim trong ngũ hành tương sinh tương khắc chỉ về mùa Thu và sức mạnh. Đại diện cho thể rắn và khả năng chứa đựng. Mặt khác, Kim còn là vật dẫn. 
 
Tích cực: Kim là sự truyền đạt thông tin, ý tưởng sắc sảo và sự công minh.

Tiêu cực: Kim có thể là sự hủy hoại, là hiểm họa và phiền muộn. Kim có thể là một món hàng xinh xắn và quý giá mà cũng có thể là đao kiếm.
 

Tính cách người thuộc hành Kim

  Người mạng Kim có tính độc đoán và cương quyết. Họ dốc lòng dốc sức theo đuổi cao vọng. Là những nhà tổ chức giỏi, họ độc lập và vui sướng với thành quả riêng của họ. Tin vào khả năng bản thân nên họ kém linh động mặc dù họ thăng tiến là nhờ vào sự thay đổi. Đây là loại người nghiêm túc và không dễ nhận sự giúp đỡ.
 
Tích cực: Mạnh mẽ, có trực giác và lôi cuốn.
 
Tiêu cực: Cứng nhắc, sầu muộn và nghiêm nghị.
 
Hành Kim: Chủ về nghĩa, tính tình cương trực, mãnh liệt. Sự vật có tính chất sạch sẽ thu liêm, túc sát đều có thể quy về Kim.
 
Màu sắc: màu trắng, xám, bạc và vàng ươm.
 
Vạn vật thuộc hành này: Tất cả các kim loại, hình dáng tròn bầu, mái vòm, vật dụng kim khí, cửa và bậc cửa, đồ dùng nhà bếp, tiền đồng Đồng hồ.  
Tìm hiểu thêm bài viết: Tổng hợp ý nghĩa các nạp âm ngũ hành Kim
 

2. Mộc


Mộc tượng trưng cho mùa xuân, cây cỏ tốt tươi.
 
Thuộc khí Âm: Mộc mềm và dễ uốn.
 
Thuộc khí Dương: Mộc rắn như thân gỗ lim.
 
Dùng với mục đích lành: Mộc là cây gậy chống.
 
Với mục đích dữ: Mộc là ngọn giáo.
 

Tính cách người thuộc hành Mộc

 
Người mạng Mộc có tinh thần vị tha và năng nổ, thích tiên phong, nhiều ý tưởng, tính cách hướng ngoại của họ được nhiều người thương, giúp. Vì là người sáng tạo nên họ thích tưởng tượng hơn hoàn thành kế hoạch. 

Yếu tố Mộc liên quan tới sự nhận thức cho cuộc sống cây cỏ và hoa lá, những loại vải có chất liệu tự nhiên, những loại cây và bất cứ thứ gì được làm từ gỗ cũng liên quan tới mệnh này.
 

Hành Mộc: Chủ về nhân, tính thẳng, tình cảm ôn hòa. Sự vật có tính chất sinh trưởng hướng lên, thông đạt đều có thể quy về Mộc. Mộc là “khúc trực”, “khúc” là cong “trực” là duỗi, do đó Mộc có đặc trưng có thể co duỗi.   Tích cực: Có bản tính nghệ sỹ, làm việc nhiệt thành.
 
Tiêu cực: Thiếu kiên nhẫn, dễ nổi giận, thường bỏ ngang công việc.

Màu sắc: màu xanh lục, màu xanh dương và màu ngọc lam

Vạn vật thuộc hành này: Các loài thảo mộc, đồ đạc bằng gỗ, giấy, cột trụ, sự trang hoàng, tranh phong cảnh.

Tìm hiểu thêm bài viết: Hiểu hơn ý nghĩa của các nạp âm ngũ hành Mộc

3. Thủy


Hành Thủy chỉ về mùa đông và nước nói chung, cơn mưa lất phất hay mưa bão. Chỉ bản ngã, nghệ thuật và vẻ đẹp. Thủy có liên quan đến mọi thứ.    Tích cực: Có khuynh hướng nghệ thuật, thích kết bạn và biết cảm thông.   Tiêu cực: Nhạy cảm, mau thay đổi và gây phiền nhiễu.  

Tính cách người thuộc hành Thủy

  Người mạng Thủy giao tiếp tốt. sáng tạo, khôn ngoan, nhạy cảm, biết cách thuyết phục người khác. Do nhạy cảm với tâm trạng người khác, họ sẵn sàng lắng nghe. Có trực giác tốt và giỏi thương lượng. Uyển chuyển và dễ thích nghi với hoàn cảnh. Ngoài ra, họ thường được coi là bí ẩn và có xu hướng có những cảm giác nội tâm và những vấn đề được suy nghĩ quá lên.    Hành Thủy: Chủ về trí, thông minh, hiền lành. Sự vật có tính chất lạnh mát, làm ẩm hướng xuống dưới đều thuộc Thủy. Thủy là “nhuận hạ”, “nhuận” là làm ẩm ướt “hạ” là hướng xuống. Do đó, Thủy có đặc tính mát lạnh, tính chất nhu thuận, chảy xuống dưới.   Màu sắc: xanh dương và màu đen    Vạn vật thuộc hành này: Sông suối, ao hồ, gương soi và kính, các đường uốn khúc, đài phun nước, bể cá, tranh về nước.

Tham khảo thêm bài viết: Tổng hợp ý nghĩa các nạp âm ngũ hành Thủy
 
 
 

 

4. Hỏa


Hành Hỏa chỉ mùa hè, lửa và sức nóng. 
 
Hỏa có thể đem lại ánh sáng, hơi ấm và hạnh phúc, hoặc có thể tuôn trào, bùng nổ và sự bạo tàn. 
 
Tích cực: Người có óc canh tân, khôi hài và đam mê.
 
Tiêu cực: Nóng vội, lợi dụng người khác và không mấy quan tâm đến cảm xúc.
 

Tính cách người thuộc hành Hỏa:

  Người mạng Hỏa yêu thích hành động, có khả năng lãnh đạo, sự thấu hiểu, khả năng trực giác tố và rất hiểu lẽ phải. Họ thường có tính cách bốc đồng, hay ghen tị, thất vọng, dễ biểu cảm sự hối tiếc và sự chán nản trong các mối quan hệ. Bên cạnh đó, họ thẳng tính, quả quyết và cũng rất hiếu thắng.   Hành Hỏa: Chủ về lễ, nóng tính nhưng biết giữ lễ độ. Sự vật có tính chất ấm nóng bốc lên đều thuộc Hỏa. Hỏa là “viêm thượng”, “viêm” là nóng, “thượng” là hướng lên. Lửa cháy có thể phát nhiệt và ánh sáng, ngọn lửa bốc lên trên, nhiệt tỏa ra ngoài. Do đó Hỏa có tính chất phát nhiệt, hướng lên trên, có tác dụng xua tan giá lạnh giữ ấm rèn kim loại.

Màu sắc: đỏ, màu tía, màu đỏ tươi, màu hồng đậm và màu cam.
 
Vạn vật thuộc hành này: Hình tượng mặt trời, nến, đèn các loại, vật dụng thủ công, tranh ảnh về mặt trời, lửa, cùng những đồ vật có ánh sáng như đèn và những ngọn nến đang cháy.

Mời bạn đọc tham khảo thêm bài viết: Tổng hợp ý nghĩa các nạp âm ngũ hành Hỏa
   
 

5. Thổ


Hành Thổ chỉ về môi trường ươm trồng, nuôi dưỡng và phát triển, nơi sinh ký tử quy của mọi sinh vật. Thổ nuôi dưỡng, hỗ trợ và tương tác với từng Hành khác. 
 
Tích cực: Trung thành, nhẫn nại và có thể tin cậy
 
Tiêu cực: Có khuynh hướng thành kiến.  

Tính cách người thuộc hành Thổ

  Người mạng Thổ có sức mạnh nội tâm, có tính tương trợ và trung thành. Vì thực tế và kiên trì, họ là chỗ dựa vững chắc trong cơn khủng hoảng. Không những không bị thúc ép bất cứ điều gì nhưng họ lại rất bền bỉ khi giúp đỡ người khác. 
 
Hành Thổ: Chủ về tín, tính tình đôn hậu. Sự vật có tính chất nâng đỡ, sinh hóa thu nạp đều quy về Thổ. Thổ là “giá sắc”, “giá” là gieo trồng, “sắc” là thu hoạch. Thổ có tác dụng gieo trồng, thu hoạch ngũ cốc, sinh trưởng vạn vật. Nghĩa rộng là sinh trưởng nâng đỡ, sinh sôi, nuôi dưỡng. Do đó, Thổ nâng đỡ bốn phương, là mẹ của vạn vật
 
Màu sắc: Màu vàng, cam, nâu.
 
Vạn vật thuộc hành này: Đất sét, gạch, sành sứ, bê tông, đá, hình vuông.

Vậy, sau khi hiểu ngũ hành là gì chúng ta sẽ hiểu hơn từng vai trò của Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ trong vũ trụ bao la này.

Mời bạn đọc xem thêm bài viết: Tổng hợp ý nghĩa các nạp âm của ngũ hành Thổ

HaTra
Luận đoán tính cách theo ngũ hành bản mệnh Yếu tố ngũ hành thực sự ngự trị trong bạn là gì? Xem tử vi bắt bệnh dựa vào học thuyết ngũ hành


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem tiếp...

Ngũ hành tương sinh tương khắc là gì?

Tìm hiểu về khái niệm và bản chất của ngũ hành tương sinh tương khắc. Ứng dụng ngũ hành tương sinh, ngũ hành tương khắc trong đời sống thường ngày.
Ngũ hành tương sinh tương khắc là gì?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chúng ta chỉ mới hiểu Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim tuy nhiên không hiểu rõ về ngũ hành tương sinh tương khắc thì khó có thể phán đoán đầy đủ được rằng cặp vợ chồng đó có phú - bần - thọ - yểu - quý - tiện - sang - hèn - vinh - nhục hay không.



Khi kết hôn hay sinh con chúng ta thường nghe mọi người nói về mệnh vợ chồng hợp hay xung khắc nhau, mệnh con hợp hay khắc mệnh bố mẹ. Vậy phải hiểu ngũ hành là gì và như thế nào là ngũ hành tương sinh tương khắc mới là đúng?   

Ngũ hành tương sinh
 

Hàm nghĩa của tương sinh được hiểu rằng hành này bồi đắp, nuôi dưỡng cho hành kia được lớn mạnh và phát triển.    Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim bởi:

- Mộc sinh Hỏa: Hỏa lấy Mộc làm nguyên liệu để đốt cháy, Mộc cháy tận, Hỏa sẽ tự động tắt.

- Hỏa sinh Thổ: Hỏa sau khi đốt cháy sự vật, vật thể hóa thành tro bụi, tro bụi đó vùi đắp thành Thổ.

- Thổ sinh Kim: Kim ẩn trong Thổ, đá, sau khi kết tinh mới chắt lọc, lấy ra được.

- Kim sinh Thủy: Kim nếu bị nung chảy sẽ hóa thành dạng dịch thể, dịch thể thuộc Thủy.

- Thủy sinh Mộc: Thủy tưới cho Mộc, nên cây cối sum sê tươi tốt.

Tham khảo: Mệnh Kim hợp màu gì, mệnh Thổ hợp màu gì, mệnh Mộc hợp màu gì?
   
 

Ngũ hành tương khắc

  Hàm nghĩa của tương khắc là ức chế, bài trừ, đối lập lẫn nhau, là để chỉ một sự vật có tác dụng ức chế, hạn chế tới sự phát triển và tác dụng của một sự vật khác.   Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim bởi:

- Thủy khắc Hỏa: Chúng (đông, nhiều) thắng quả (ít), nên Thủy thắng Hỏa, vì Hỏa gặp Thủy sẽ tắt.

- Hỏa khắc Kim: Tinh thắng kiên, nên Hỏa thắng Kim, vì Hỏa nóng mạnh sẽ nung chảy Kim.
 
- Kim khắc Mộc: Cương khắc nhu, nên Kim thắng Mộc, vì Kim là cái để chế tạo ra công cụ có thể khoan, cắt Mộc.
 
- Mộc khắc Thổ: Chuyên thắng tán, nên Mộc thắng Thổ, vì mầm gốc của cây có sức mạnh mẽ, có thể phá trở ngại của đất.
 
- Thổ khắc Thủy: Thực thắng hư, nên Thổ thắng Thủy, Thổ có thể ngăn chặn Thủy...
  Hiện tượng tương sinh, tương khắc không tồn tại độc lập với nhau. Trong tương khắc luôn có mầm mống của tương sinh, trong tương sinh luôn có mầm mống của tương khắc. Do đó vạn vật luôn luôn tồn tại và phát triển.   
 

Theo ngũ hành thì vợ chồng như thế nào gọi là hợp mệnh?

  Có những người mới chỉ nghe: Vợ chồng mệnh này tương sinh, thì cho rằng như thế là tốt lắm. Tuy nhiên, không phải cứ tương sinh là tốt, và tương khắc thì ngược lại, phải hiểu Ngũ hành tương sinh, tương khắc được coi là tốt, hoặc không tốt chỉ giữa hai hành đó với nhau.   Vậy phải hiểu vợ chồng như thế nào là ngũ hành tương sinh tương khắc mới đúng? Yếu tố đầu tiên cần quan tâm là, mối quan hệ tương sinh đó sẽ có hai tình trạng sinh xuất và sinh nhập chứ không thể cùng tình trạng là sinh xuất hay sinh nhập. Có nghĩa, sự tương sinh chỉ có tính chất một chiều. Chẳng hạn: Kim sinh Thủy chứ Thủy không sinh Kim, Thổ sinh Kim chứ Kim không sinh Thổ.
 
Quan hệ sinh một chiều sẽ dẫn đến có sự khác biệt giữa hai hành trong mối tương sinh đó. Cái này sinh cho cái kia thì đó là sự sinh xuất, có nghĩa tình trạng sinh xuất sẽ thể hiện sự thua thiệt hơn để phù trợ cho cái được sinh (tình trạng sinh nhập). Cái này được sinh do cái kia sẽ được lợi, được phù trợ do cái kia đem lại. 
 
Trong quan hệ vợ chồng, sự tương sinh giữa hai bản mệnh là rất cần thiết vì có sự tương sinh thì gia đình mới hòa thuận. Tuy nhiên, bản mệnh của người vợ phải ở tình trạng sinh xuất cho bản mệnh của người chồng thì sẽ tốt hơn. 
 
Nếu vợ sinh xuất sẽ hỗ trợ chồng trên con đường con đường công danh, sự nghiệp. Ngược lại, chồng trong tình trạng sinh nhập thì người vợ sẽ được lợi hơn, trong khi đó người chồng không nhận được sự giúp đỡ từ vợ.   Vấn đề thứ 2 là: Vì có tính chất Âm (-), Dương (+) của Ngũ hành nên khi nói đến tương sinh, cần chú ý đến nguyên tắc về Âm - Dương của 2 hành tương sinh đó. Sự tương sinh chỉ xảy ra khi hai hành đó có tính chất Âm (-), Dương (+) khác nhau, ví dụ: Âm Kim sinh Dương Thủy, Dương Thổ sinh Âm Kim.   Bên cạnh việc căn cứ vào Âm Dương của Ngũ hành, cần phải cân nhắc, xem xét đến yếu tố thứ 3 là bản chất lý tính của Ngũ hành (tức nạp âm thủ tượng, còn gọi nạp âm ngũ hành) của các hành đó để đưa ra kết luận: Thực chất mối quan hệ tương sinh của các hành đó như thế nào? Không thể cứ thấy đặc tính Ngũ hành tương sinh là khẳng định luôn các hành đó tương sinh, cũng không thể chỉ thấy thuận lý Âm (-) Dương (+) thì cho rằng như thế là được.   Phải biết bản chất lý tính của các hành đó là gì để căn cứ mà luận giải chứ không phải chỉ Thủy sinh Mộc được xem là tốt. Chẳng hạn Bình Địa Mộc (Mậu Tuất - Kỷ Hợi: Cây đất bằng) rất cần có Thiên Hà Thủy (Bính Ngọ - Đinh Mùi: nước mưa trên trời) tưới xuống để tốt tươi, lớn mạnh, ngược lại, nếu Bình Địa Mộc gặp Đại Hải Thủy (Nhâm Tuất - Quý Hợi: Nước biển rộng) thì cây non mới đâm cành trổ lá làm sao mà tồn tại nổi.
 
Vì thế, khi xét mệnh 2 người có hợp nhau không thì phải đặt ra câu hỏi ngũ hành tương sinh tương khắc là gì và lần lượt xét theo những mặt sau:
 
+ Đặc tính của Ngũ hành và tình trạng sinh xuất - sinh nhập.
 
+ Tính chất Âm - Dương của Ngũ hành.
 
+ Bản chất lý tính của Ngũ hành (còn gọi là nạp âm Ngũ hành).

HaTra

Ngũ hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ là gì? Soi đặc điểm chỉ ra bạn và người ấy có tướng phu thê từ kiếp trước
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem tiếp...

Ngũ hành Mộc - Tổng hợp ý nghĩa các nạp âm

Nạp âm của ngũ hành Mộc gồm 6 đại diện Bình Địa Mộc, Đố Tang Mộc, Thạch Lựu Mộc, Dương Liễu Mộc, Đại Lâm Mộc, Tùng Bách Mộc. Xem ý nghĩa các nạp âm của ngũ
Ngũ hành Mộc - Tổng hợp ý nghĩa các nạp âm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nạp âm của ngũ hành Mộc gồm 6 đại diện Bình Địa Mộc, Đố Tang Mộc, Thạch Lựu Mộc, Dương Liễu Mộc, Đại Lâm Mộc, Tùng Bách Mộc.

 
Ngu hanh Moc - Tong hop y nghia cac nap am  hinh anh
 
"Bình Địa Mộc trung chỉ nhất sinh Bất phùng Kim giả bất năng thành Ngũ ban biệt Mộc kỵ Kim loại Nhược ngộ đương nhiên bất đắc sinh"
Mộc gặp Mộc tất sinh Kim, mà trở thành cầu nối.   Ngũ hành Mộc sinh Hỏa, Hỏa nhiều thì Mộc lụi tàn, mà Mộc mạnh thì được Hỏa, phát tiết mạnh mà đạt tới độ trung hòa. Mộc khắc Thổ, Thổ nhiều thì Mộc gẫy, Thổ mạnh thì bồi đắp cho Mộc, tất nguy hại. Mộc ỷ vào Thủy để sinh, Thủy nhiều thì Mộc tiêu tán, Thủy có thể sinh Mộc mà Mộc nhiều thì Thủy lại bị thu hẹp.
 

1. Tang Đố Mộc - Cây dâu tằm


Đào Tông Ngại viết: "Nhâm Tý, Quý Sửu là Tang Đố Mộc, Tý thuộc Thủy, Sửu thuộc Thổ, Thủy mới sinh Mộc, Thổ thì dưỡng Mộc nên gọi là cây dâu tằm".
 Lá dâu có thể nuôi tằm, dâu tằm là nguyên liệu dệt may, vỏ cây có thể dùng làm nguyên liệu nhuộm. Mộc này kiên định, đa tài, có tác dụng to lớn.
 

2. Tùng Bách Mộc - cây tùng già

  Đào Tông Ngại viết: "Canh Dần, Tân Mão là Tùng Bách Mộc, Mộc lâm quan vào Dần vượng đế cho Mão, nên Mộc sinh vượng không thể yếu đuối, hình dung thành cây tùng già". Tùng Bách Mộc trong ngũ hành Mộc vị cứ chính Đông, là hướng chính vị của Mộc nên rất vượng.
Mộc này cứ chiếm Canh Tân Kim lại có phương vị hưng vượng phía Đông nên rất quý hiếm. Mộc này sống nơi rừng thiêng nước độc mà vẫn sinh tồn thịnh vượng có thể một tay che trời đất, không sợ sấm sét lôi phong, hoàn cảnh càng xấu thì càng kiên cường vững chãi.
 

3. Đại Lâm Mộc - cây trong rừng


Đào Tông Ngại viết: "Mậu Thìn, Kỷ Tỵ là Đại Lâm Mộc, Thìn là căn nguyên của thiên nhiên, Tỵ là lục dương, Mộc tới lục dương thì đâm chồi nảy lộc lại còn ở giữa thiên nhiên nên gọi là cây trong rừng".
 Đại Lâm Mộc tức là rừng cây hoang dã, các tán cây cùng vui đùa với gió mây, cây cao tới tận mặt trăng, vươn cao ngọn lá xanh tươi lên mây xanh. Đại Lâm Mộc do nhiều cây mà thành rừng nên cây cối trong rừng ngưng tụ rất nhiều ánh sáng mặt trời, vươn cao vươn xa, mở rộng tán rừng che chở con người và động vật bên dưới. Cũng giống như một người luôn tràn đầy tình yêu, tình đồng loại, thích giúp đỡ người khác, vừa ấm áp vừa gần gũi.
 

4. Dương Liễu Mộc - Cây dương liễu

  Đào Tông Ngại viết: "Nhâm Ngọ, Quý Mùi là Dương Liễu Mộc, Mộc tử ở Ngọ, mộ ở Mùi, nên Mộc này là tử mộ. Mặc dù có thiên can Quý sinh Thủy nhưng không thể chống lại tử mộ mà cuối cùng yếu nhược nên gọi là cây dương liễu". 
Dương Liễu Mộc thẳng thắn mà cứng cỏi nên gọi là dương, cành mềm mại nên gọi là liễu, dương liễu một cây hai chủng loại; mềm mại yếu đuối, cành rủ xuống đu đưa trong gió nhưng cũng rất dẻo dai không dễ dàng đứt đoạn. Chính vì sự yếu đuối của mình mà Dương Liễu Mộc thường xuyên bị ngoại cảnh tác động làm thay đổi chính mình.  

5. Thạch Lựu Mộc - Cây thạch lựu


Đào Tông Ngại viết: "Canh Thân, Tân Dậu Thạch Lựu Mộc, thân là tháng 7 Dậu là tháng 8 lúc này Mộc tất tuyệt, chỉ có Thạch Lựu Mộc mới tồn tại được trong hoàn cảnh này". Canh Tân can ngũ hành thuộc kim, Thân Dậu chi ngũ hành cũng thuộc kim, kim trong ngũ vị thuộc Tân nên mộc tính đều thuộc Tân thì chỉ có cây lựu mà thôi.
 Canh Thân Tân Dậu đều thuộc kim mà nạp âm lại thuộc mộc thì mộc vẫn bị thay đổi chỉ có Thạch Lựu Mộc có thể trường sinh. Thạch Lựu Mộc rất cứng cỏi mạnh mẽ không dễ bị đổ vì thế dù sống trong hoàn cảnh nào thì vẫn kiên định không thay đổi, có điều vì sự chắc chắn của mình mà trở nên thô ráp.
 

6. Bình Địa Mộc - Cây đồng bằng 


Đào Tông Ngại viết: "Mậu Tuất, Kỷ Hợi là Bình Địa Mộc, Mậu là gốc hoang dã, Hợi sinh Mộc, phu Mộc sinh trên đất hoang nên gọi là cây đồng bằng".
 Bình Địa Mộc tại Mậu Tuất Kỷ Hợi khí tụ tàng phục, âm dương bưng bít, vì vậy Mộc ví về căn phục trong Thổ. Nó cũng là một loại vật liệu để xây nhà trong dân gian, Mậu Tuất là cột, Kỷ Hợi là kèo. Tuy nhiên Bình Địa Mộc mới đơm chồi nảy lộc nên không thích phong ba bão táp mà chỉ thích mưa nhỏ tươi tắm hàng đêm. 
Bình Địa Mộc trong ngũ hành Mộc có Hợi là Mộc trường sinh địa khiến cây cối phát triển thuận lợi, lại có bình địa tự nhiên bao bọc nên vô cùng thích thú.
► Tham khảo thêm: Mệnh Mộc hợp màu gì?

Vợ chồng mệnh gì kết hợp với nhau thì đại cát đại lợi?
Lichngaytot.com

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem tiếp...

Xem bói tướng tay của người thích hợp làm thương nhân

Hãy cùng xem bói tướng tay để tìm hiểu xem bạn có phải lả người có khả năng kinh doanh buôn bán bẩm sinh hay không!
Xem bói tướng tay của người thích hợp làm thương nhân

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Có những người rất thích hợp làm kinh doanh, buôn bán. Trong môi trường buôn bán họ giống như cá gặp nước, hoàn thành một cách xuất sắc nhiệm vụ công việc của mình. Tướng tay của những người này có những đặc trưng riêng.

Ngón giữa dài

Nếu xem bói tay mà thấy bạn có ngón giữa dài thì bạn  là người thuộc nhóm người  có khả năng tập trung cao, bình bĩnh, cẩn thận, chăm chỉ, và thích hợp làm nghề buôn bán.

Ngón út dài

Trong thuật xem bói những người có ngón út dài là những người có tài buôn bán, nói năng xuất chúng, cơ trí thông minh, thiên về giao tiếp, và họ chính là những người thích hợp làm nghề kinh doanh buôn bán.

Đường Trí tuệ kéo dài đến gò Hỏa tính 

Xem bói tay mà thấy đường chỉ tay Trí tuệ kéo dài đến gò hỏa tinh thì người này có khả năng phán đoán sự việc và tốc độ tính toán nhanh, xử lý những việc gấp rất tốt, khả năng thích nghi rất cao, đồng thời còn có thể nắm bắt được cơ hội kinh doanh và sớm bắt tay vào thực hiện. Nếu như thêm đoạn đầu của đường Trí tuệ kéo dài đến gò Thủy tinh thì càng thiên về tính toán lợi ích được mất, có trực giác kinh doanh nhanh nhạy.

Có đường Tài vận

Đường Tài vận thể hiện năng lực quản lý tiền và tài sản, đồng thời cũng thế hiện tài năng buôn bán kinh doanh. Nếu như xem bói tay mà bạn có đường Tài vận song hành cùng với đường Vận mệnh, đường Sinh mệnh thì bạn là người có vận kinh doanh cực kỳ tốt.

Có nhiều đường chỉ dọc trên tay

Có nhiều đường Vận mệnh, hoặc có nhiều đường Công danh, hoặc đường Vận mệnh, đường Công danh và đường Tài vận đồng thời xuất hiện, lòng dam mê công việc của kiểu người này rất cao, họ có năng lực kinh doanh, làm việc hơn người bình thường. Trong đầu họ chỉ luôn suy nghĩ tới công việc, tất nhiên họ rất thích hợp làm trong lĩnh vực kinh doanh.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem tiếp...

Tư vấn