Cách tính toán lịch Việt Nam, tính lịch âm

Quy tắc tính Lịch âm Dương Á Đông:

Quy tắc tính Lịch âm Dương Việt Nam và Trung Quốc hiện nay giống nhau và chỉ khác ở múi giờ tham chiếu. Tuy nhiên sự khác nhau về múi giờ có thể dẫn đến sự khác nhau về điểm sóc tháng nhuận, ngày tết hay ngày chuyển tiết giữa lịch hai nước sau này chúng ta sẽ thấy.Các quy tắc tính lịch phát biểu ở đây hoàn toàn thống nhất với các quy tắc do đài thiên văn Tử Kim Sơn công bố (liu và Ste, 1984). Mặt khác, đây cũng là cách ghi tiếp cận của cố GS.Hoàng Xuân Hãn đề nghị tức là sử dụng các số liệu, phương pháp, mô hình tính hiện đại cuả Phương Tây để tính chính xác các điểm Sóc, Khí, rồi theo phép "Không trung khí là nhuận" của trung lịch để xác định tháng nhuận. Theo ông: " Đó là hợp thuật hiện đại với phép lịch xưa để có thể duy trì một lịch pháp hợp thiên thời, địa lợi và nhân trí nhất"!

lich van su

Dựa vào quy tắc được phát biểu sau đây như những "tiên đề" và áp dụng các phương pháp , mô hình thiên văn hiện đại chúng ta có thể tính lịch Việt Nam (và Trung Quốc) một cách chính xác, hợp với phép lịch xưa, có một nghiệm duy nhất mà không cần thêm bất cứ một điều kiện nào khác- như sẽ giải thích và minh chứng ở phần dưới.


Quy tắc tính:


      a. Ngày đầu tháng là ngày Sóc (Không trăng).

      b. Năm bình thường có 12 tháng, năm nhuận có 13 tháng.

      c. Ngày đông chí luôn rơi vào tháng 11.

      d. Trong năm nhuận tháng không có Trung khí là tháng nhuận, tháng này đánh số trùng với tháng trước nó (thêm chữ nhuận). Nếu trong năm nhuận có hai tháng không có Trung khí thì tháng đầu tiên sau Đông chí được coi là tháng nhuận.

      e. Tính toán dựa trên kinh tuyến pháp định (ở Việt Nam là 105 độ Đông và ở Trung Quốc là 120 độ Đông).


Giải thích về quy tắc

Sau đây chúng tôi giải thích về các quy tắc trên và minh hoạ bằng một số ví dụ, điều này là cần thiết vì có nhiều người hiểu không đúng về cách tính lịch, nhất là việc xác định tháng nhuận. Chẳng hạn theo 2 tác giả Nachum Dershowitz và Edward M.Reingold thì nhiều người không hiểu biết về Lịch âm Dương Á đông đã sai lầm khi cho rằng năm nhuận được tính dựa theo chu kỳ Meton 19 năm, hoặc tuyên bố là không có tháng nhuận sau các tháng 11, 12 hay các tháng 1. Điều này là không đúng ít nhất kể từ năm 1645 sau c.n và trong ví dụ dưới đây ta sẽ thấy là năm 2033 có tháng 11 nhuận.

(Theo quan điểm tính toán thì Lịch âm Dương Á Đông đã trải qua ba cải cách quan trọng: vào năm 104 trước c.n (đời Hán) quy tắc tháng nhuận là tháng Âm không chứa trung khí bắt đầu được áp dụng và điểm Sóc cũng như điểm khí (Tiết khí và trung khí) được tính trung bình, năm 619 sau c.n (đời Đường) các nhà làm lịch bắt đầu tính được Sóc thực và tới năm 1645 sau c.n ( đời Thanh) thì bắt đầu tính cả các điểm khí thực-Giá trị trung bình hay giá trị thực ở đây ám chỉ việc người xưa lức đầu coi chuyển động quỹ đạo của trái đất hay mặt trăng là chuyển động đều sau đó mới tính chuyển động thực tốc độ thay đổi.


Ngày mồng 1 Âm lịch:

Ngày được bắt đầu từ nửa đêm tới nửa đêm tiếp theo (từ 0 giờ đến 24 giờ). Dù điểm Sóc rơi vào bất cứ giờ nào trong ngày thì cả ngày đó (kể từ 0 giờ) là ngày Sóc, tức Ngày mồng 1 Âm. Với điểm Trung khí cũng vậy, dù điểm trung khí xẩy ra trước thời điểm Sóc nhưng ở cùng ngày thì cũng coi như nằm trong tháng Âm tính từ 0 giờ ngày Sóc hôm đó. Chẳng hạn Điểm Đông chí rơi vào 0 giờ 23'và điểm Sóc rơi vào 19 giờ 46' (theo giờ Bắc Kinh) ngày 22 tháng 12 năm 1984 cho nên có thể coi tháng Âm bắt đầu từ 0 giờ ngày 22 tháng 12 này chứa điểm Đông chí trên. trong tính toán cụ thể điều này có nghĩa là chúng ta làm tròn đến số nguyên ngày Julius.


Tháng Âm lịch:

Khoảng thời gian giữa hai điểm Sóc kế tiếp nhau chính là Tháng giao hội, trong Lịch âm Dương Á Đông các Tháng giao hội ( với độ dài trung bình 29.53 ngày) được xấp xỉ bằng chuỗi tháng 29 và 30 ngày và các tháng này gọi là tháng Âm. Tháng Âm 29 ngày gọi là tháng thiếu Tháng Âm 30 ngày gọi là tháng đủ, độ dài tháng Âm chính bằng số ngày giữa hai ngày Sóc kế tiếp vào ngày 30 tháng 5, do vậy tháng 4 âm chỉ có 29 ngày và là tháng thiếu. Nếu biết ngày Julius tương ứng với các ngày Sóc ta chỉ việc trừ đi hai ngày Julius sẽ biết độ dài tháng, thí dụ cũng ở bảng 5. Ngày Julius của30 tháng 5 là 2445851 và ngày Julius của ngày Sóc kế tiếp (ngày 29 tháng 6) là 2445881 nên tháng 5 âm có 2445881-244581= 30 ngày là tháng đủ.


Năm Âm lịch

Do độ dài 12 tháng Âm trung bình bằng 354.3671 ngày, ngắn hơn khoảng 11 ngày so với năm Xuân phân (trung bình =365.2422 ngày) nên để cho phù hợp với thời tiết cứ sau vài ba năm người ta lại chèn thêm tháng nhuận vào theo quy tắc d. ở trên. Như vậy năm Âm lịch bắt đầu từ tết Nguyên đán và kết thúc vào ngày trước tết Nguyên Đán kế tiếp có 12 hoặc 13 tháng Âm. Trong năm thường ( 12 tháng Âm) có 353, 354 hoặc 355 ngày,còn năm nhuận có 383, 384, 385 ngày. Trong Lịch âm Dương á đông năm Xuân phân được đánh dấu từ điểm Đông chí này đến điểm Đông chí tiếp theo chứa 24 khí và lịch 24 khí này tục gọi là lịch nhà nông, năm Âm lịch không phải là lịch nhà nông vì không thích hợp cho dự báo thời tiết mặc dù nhiều người vẫn gán nhầm tên này cho nó.


Xác định tháng nhuận:

Độ dài tháng Âm biến đổi trong khoảng 29.27 ngày đến 29.84 ngày. Giữa hai điểm Đông chí liên tiếp nhau chỉ có thể có 12 hay 13 điẻm Sóc, không thể ít hơn 12 và nhiều hơn 13!Nếu giả dụ chỉcó 11điểm Sóc, lúc này giữa hai Đông chí nhiều nhất có: 12 tháng Âm x 29.84 ngày<358 ngày, còn giả dụ có14 điểm Sóc thì giữa hai Đông chí ít nhất có: 13 tháng x 29.27 ngày >380 ngày, điều này là không thể được vì các độ dài trên nhỏ hơn hoặc lớn hơn khoảng cách giữa hai Đông chí! Tương tự như vậy, giữa các điểm Đông chí của hai năm liên tiếp như của năm N-2 và năm N hay của năm N-1 và N+1 chỉ có thể chứa 24 hoặc 25 tháng Âm nên nếu giữa hai Đông chí (thí dụ của năm N-2 và năm N ) có tháng nhuận (13 điẻm Sóc) thì giữa hai Đông chí của năm liền kề như của năm N-2 và năm N-1 hay của năm N và năm N +1 sẽ chỉ có 12 điểm Sóc và không có tháng nhuận.


Nếu giữa hai Đông chí có 13 điểm Sóc thì dứt khoát sẽ tồn tại 2 điểm Sóc kế tiếp nhau không chứa một trung khí nàoví một năm Xuân phân chỉ có 12 Trung khí (nguyên lý hộp Dirchlet).Để làm rõ thêm chúng ta hình dung các trung khí giữa hai Đông chí tạo thành các vách ngăn của 12 hộp, 13 điểm Sóc như 13 hạt thóc bỏ vào 12 hộp thì ít nhất tồn tại một hộp chứa nhiều hơn 2 hạt thóc và giữa 2 hạt thóc này (2 điểm Sóc) không có vách ngăn Trung khí nào.(Khoảng thời gian giữa hai Trung khí thay đổi từ 29.44 ngày đến 31.44 ngày nên hoàn toàn có thể xấy ra trường hợp một tháng Âm chứa hai Trung khí ). Tháng đầu tiên sau Đông chí không có Trung khí như thế gọi là tháng nhuận, điều này đúng cho một năm N bất kỳ.


Tóm tắt các bước tính tháng nhuận:

    Xác định các điểm Đông chí của năm N-1 và năm N (ký hiệu là Đ-1 và Đ)
    Xác định các điểm Sóc giữa hai điểm Đông chí trên ký hiệu là S(1), (2)…đến S(12)hoặc S (13), nếu có 13 điểm Sóc thì giữaXác định các điểm có tháng nhuận.
    Xác định các điểm Trung khí giữa Đ-1 và Đ, không kể Đ-1 và Đ thì luôn có 11 Trung khí tất cả.

Nếu có tháng nhuận thì tháng [S(k), S(k+1K] đầu tiên sau điểm Đ-1 không chứa Trung khí là tháng nhuận.

Các tháng Âm được đánh số sao cho hai tháng chứa các điểm Đông chí Đ-1 và Đlà các tháng mang số 11.


(Khi nói năm N có tháng nhuận ta cần hiểu câu này chỉ liên quan đến khoảng thời gian từ Đông chí năm N-1 đến Đông chí năm N mà không phải tính từ 1 tháng 1 đến 31 tháng 12 năm N vì Điểm Đông chí thường rơi vào khoảng 21 (hay 22) tháng 12 hàng năm.


Thí dụ1: Tại sao năm 1968 Việt Nam ăn tết Nguyên Đán trước Trung Quốc một ngày?

Việc miền Bắc bắt đầu chuyển sang dùng lịch Việt Nam chính xác không phải bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 năm 1968 mà sớm hơn 1 ngày, từ ngày 31 tháng 12 năm 1967 tương ứng với ngày mồng 1 tháng Chạp cả ở lịch Việt Nam và lịch Trung Quốc nhưng điểm Sóc tiếp theo xẩy ra lúc 23 giờ 29' (giờ Việt Nam) ngày 29 tháng 1 năm 1968 (nên tháng chạp lịch Việt Nam chỉ có 29 ngày), lúc này theo giờ Bắc kinh đã là 0g 29' ngày 30 tháng 1 ( vì vậy tháng chạp ở Trung Quốc có 30 ngày), cho nên để chuyển sang đung lịch Việt Nam từ 1968 thì ngày 31 tháng 12 năm 1967 phải ghi là mồng một tháng chạp thiếu thay vì là tháng chạp đủ như cũ. Cũng vì vậy tết Nguyên Đán năm Mậu Thân 1968 theo lịch Việt Nam là ngày 29 tháng 1, còn theo lịch Trung Quốc là ngày 30 tháng 1!

Thí dụ 2: Tại sao lịch Trung Quốc có tháng 10 nhuận vào năm 1984 trong khi lịch Viẹt Nam có 2 tháng nhuận vào năm 1985 và tết Nguyên đán ở hai nước lại lệch nhau 1 tháng?


Có hai điểm Trung khí khác nhau là Đông chí năm 1984 và Xuân phân năm 1985. Điẻm Đông chí năm 1984 xẩy ra lức 23 giờ 23' gìờ Việt Nam ngày 21 tháng 12 tức 0 giờ 23' giờ Trung Quốc ngày 22 –2 12 và điểm Xuân phân rơi vào 23 giờ 14' giờ Việt Nam ngày 20 tháng 3 năm 1985 tức 0 giờ 14'ngày 21 tháng 3 theo giờ Trung Quốc. Theo giờ Việt Nam ta thấy là giữa Đông chí năm 1983 và năm 1984 (từ ngày 22/12/1983 đến ngày 22/12/1984) chỉ có 12 điểm Sóc nên khoảng thời gian này lịch Việt Nam không có tháng nhuận.


Ngược lại theo giờ Trung Quốc thì từ ngày 22/12/1983 đến ngày 22/12/1984 (khoảng cách giữa hai Đông chí dài thêm một ngày) có tất cả 13 điểm Sóc (điểm Sóc cuối cùng rơi vào đúng vào ngày Đông chí 22/12) và tháng Âm từ 23/11 đến 22/12 không chứa Trung khí nào nên là tháng nhuận. Mặt khác theo giờ Việt Nam từ Đông chí ngày 21/12/1984 đến Đông chí ngày 22/12/1985 cso 13 điểm Sóc và tháng Âm bắt đầu từ ngày 21/3đến ngày 19/4/1985 không chứa Trung khí nào nên tháng Âm này chính là tháng 2 nhuận (nhưng theo giờ Trung Quốc thì tháng này lại chứa một Trung khí là điểm Xuân phân ).

Do sự khác nhau về tháng nhuận nên ngày mồng một Tết Ất Sửu ở Việt Nam rơi vào 21 tháng 1 (1985) còn ở Trung Quốc là ngày 20/2/1985. Như vậy trong hai năm 1984,1985 lịch Việt Nam và Trung Quốc khác nhau từ ngày 23/11/1984 đến ngày 19/4/1985 và giống nhau ở các khoảng thời gian còn lại-về các điểm khí có 3 tiết không trùng nhau, ngoài tiết Đông chí và Xuân phân kể còn tiết Bạch lộ (1985) cũng khác biệt nhau một ngày giữa hai lịch!

  (Theo Lịch Việt Nam Thế kỷ XX-XXI, tác giả Thạc sỹ Trần Tiến Bình, ban lịch nhà nước)

KHOẢNG THỜI GIAN KHÁC NHAU GIỮA LỊCH VIỆT NAM VÀ LỊCH TRUNG QUỐC

LỊCH DƯƠNG LỊCH VIỆT NAM LỊCH TQ CAN CHI
Ngày Tháng Năm Ngày Tháng Năm Ngày Tháng NGÀY
1 12 1986 1 11 Bính Dần 30 10 Kỷ Mão
2 12 1986 2 11 Bính Dần 1 11 Canh Thìn
3 12 1986 3 11 Bính Dần 2 11 Tân Tỵ
4 12 1986 4 11 Bính Dần 3 11 Nhâm Ngọ
5 12 1986 5 11 Bính Dần 4 11 Quý Mùi
6 12 1986 6 11 Bính Dần 5 11 Giáp Thân
7 12 1986 7 11 Bính Dần 6 11 Ất Dậu
8 12 1986 8 11 Bính Dần 7 11 Bính Tuất
9 12 1986 9 11 Bính Dần 8 11 Đinh Hợi
10 12 1986 10 11 Bính Dần 9 11 Mậu
11 12 1986 11 11 Bính Dần 10 11 Kỷ Sửu
12 12 1986 12 11 Bính Dần 11 11 Canh Dần
13 12 1986 13 11 Bính Dần 12 11 Tân Mão
14 12 1986 14 11 Bính Dần 13 11 Nhâm Thìn
15 12 1986 15 11 Bính Dần 14 11 Quý Tỵ
16 12 1986 16 11 Bính Dần 15 11 Giáp Ngọ
17 12 1986 17 11 Bính Dần 16 11 Ất Mùi
18 12 1986 18 11 Bính Dần 17 11 Bính Thân
19 12 1986 19 11 Bính Dần 18 11 Đinh Dậu
20 12 1986 20 11 Bính Dần 19 11 Mậu Tuất
21 12 1986 21 11 Bính Dần 20 11 Kỷ Hợi
22 12 1986 22 11 Bính Dần 21 11 Canh
23 12 1986 23 11 Bính Dần 22 11 Tân Sửu
24 12 1986 24 11 Bính Dần 23 11 Nhâm Dần
25 12 1986 25 11 Bính Dần 24 11 Quý Mão
26 12 1986 26 11 Bính Dần 25 11 Giáp Thìn
27 12 1986 27 11 Bính Dần 26 11 Ất Tỵ
28 12 1986 28 11 Bính Dần 27 11 Bính Ngọ
29 12 1986 29 11 Bính Dần 28 11 Đinh Mùi
30 12 1986 30 11 Bính Dần 29 11 Mậu Thân
26 7 1987 1 7 Đinh Mão 1 6n Bính
27 7 1987 2 7 Đinh Mão 2 6n Đinh Sửu
28 7 1987 3 7 Đinh Mão 3 6n Mậu Dần
29 7 1987 4 7 Đinh Mão 4 6n Kỷ Mão
30 7 1987 5 7 Đinh Mão 5 6n Canh Thìn
31 7 1987 6 7 Đinh Mão 6 6n Tân Tỵ
1 8 1987 7 7 Đinh Mão 7 6n Nhâm Ngọ
2 8 1987 8 7 Đinh Mão 8 6n Quý Mùi
3 8 1987 9 7 Đinh Mão 9 6n Giáp Thân
4 8 1987 10 7 Đinh Mão 10 6n Ất Dậu
5 8 1987 11 7 Đinh Mão 11 6n Bính Tuất
6 8 1987 12 7 Đinh Mão 12 6n Đinh Hợi
7 8 1987 13 7 Đinh Mão 13 6n Mậu
8 8 1987 14 7 Đinh Mão 14 6n Kỷ Sửu
9 8 1987 15 7 Đinh Mão 15 6n Canh Dần
10 8 1987 16 7 Đinh Mão 16 6n Tân Mão
11 8 1987 17 7 Đinh Mão 17 6n Nhâm Thìn
12 8 1987 18 7 Đinh Mão 18 6n Quý Tỵ
13 8 1987 19 7 Đinh Mão 19 6n Giáp Ngọ
14 8 1987 20 7 Đinh Mão 20 6n Ất Mùi
15 8 1987 21 7 Đinh Mão 21 6n Bính Thân
16 8 1987 22 7 Đinh Mão 22 6n Đinh Dậu
17 8 1987 23 7 Đinh Mão 23 6n Mậu Tuất
18 8 1987 24 7 Đinh Mão 24 6n Kỷ Hợi
19 8 1987 25 7 Đinh Mão 25 6n Canh
20 8 1987 26 7 Đinh Mão 26 6n Tân Sửu
21 8 1987 27 7 Đinh Mão 27 6n Nhâm Dần
22 8 1987 28 7 Đinh Mão 28 6n Quý Mão
23 8 1987 29 7 Đinh Mão 29 6n Giáp Thìn
1 8 1989 1 7 Kỷ Tỵ 30 6 Quý Tỵ
2 8 1989 2 7 Kỷ Tỵ 1 7 Giáp Ngọ
3 8 1989 3 7 Kỷ Tỵ 2 7 Ất Mùi
4 8 1989 4 7 Kỷ Tỵ 3 7 Bính Thân
5 8 1989 5 7 Kỷ Tỵ 4 7 Đinh Dậu
6 8 1989 6 7 Kỷ Tỵ 5 7 Mậu Tuất
7 8 1989 7 7 Kỷ Tỵ 6 7 Kỷ Hợi
8 8 1989 8 7 Kỷ Tỵ 7 7 Canh
9 8 1989 9 7 Kỷ Tỵ 8 7 Tân Sửu
10 8 1989 10 7 Kỷ Tỵ 9 7 Nhâm Dần
11 8 1989 11 7 Kỷ Tỵ 10 7 Quý Mão
12 8 1989 12 7 Kỷ Tỵ 11 7 Giáp Thìn
13 8 1989 13 7 Kỷ Tỵ 12 7 Ất Tỵ
14 8 1989 14 7 Kỷ Tỵ 13 7 Bính Ngọ
15 8 1989 15 7 Kỷ Tỵ 14 7 Đinh Mùi
16 8 1989 16 7 Kỷ Tỵ 15 7 Mậu Thân
17 8 1989 17 7 Kỷ Tỵ 16 7 Kỷ Dậu
18 8 1989 18 7 Kỷ Tỵ 17 7 Canh Tuất
19 8 1989 19 7 Kỷ Tỵ 18 7 Tân Hợi
20 8 1989 20 7 Kỷ Tỵ 19 7 Nhâm
21 8 1989 21 7 Kỷ Tỵ 20 7 Quý Sửu
22 8 1989 22 7 Kỷ Tỵ 21 7 Giáp Dần
23 8 1989 23 7 Kỷ Tỵ 22 7 Ất Mão
24 8 1989 24 7 Kỷ Tỵ 23 7 Bính Thìn
25 8 1989 25 7 Kỷ Tỵ 24 7 Đinh Tỵ
26 8 1989 26 7 Kỷ Tỵ 25 7 Mậu Ngọ
27 8 1989 27 7 Kỷ Tỵ 26 7 Kỷ Mùi
28 8 1989 28 7 Kỷ Tỵ 27 7 Canh Thân
29 8 1989 29 7 Kỷ Tỵ 28 7 Tân Dậu
30 8 1989 30 7 Kỷ Tỵ 29 7 Nhâm Tuất
24 9 1995 1 8n Ất Hợi 30 8 Mậu Ngọ
25 9 1995 2 8n Ất Hợi 1 8n Kỷ Mùi
26 9 1995 3 8n Ất Hợi 2 8n Canh Thân
27 9 1995 4 8n Ất Hợi 3 8n Tân Dậu
28 9 1995 5 8n Ất Hợi 4 8n Nhâm Tuất
29 9 1995 6 8n Ất Hợi 5 8n Quý Hợi
30 9 1995 7 8n Ất Hợi 6 8n Giáp
1 10 1995 8 8n Ất Hợi 7 8n Ất Sửu
2 10 1995 9 8n Ất Hợi 8 8n Bính Dần
3 10 1995 10 8n Ất Hợi 9 8n Đinh Mão
4 10 1995 11 8n Ất Hợi 10 8n Mậu Thìn
5 10 1995 12 8n Ất Hợi 11 8n Kỷ Tỵ
6 10 1995 13 8n Ất Hợi 12 8n Canh Ngọ
7 10 1995 14 8n Ất Hợi 13 8n Tân Mùi
8 10 1995 15 8n Ất Hợi 14 8n Nhâm Thân
9 10 1995 16 8n Ất Hợi 15 8n Quý Dậu
10 10 1995 17 8n Ất Hợi 16 8n Giáp Tuất
11 10 1995 18 8n Ất Hợi 17 8n Ất Hợi
12 10 1995 19 8n Ất Hợi 18 8n Bính
13 10 1995 20 8n Ất Hợi 19 8n Đinh Sửu
14 10 1995 21 8n Ất Hợi 20 8n Mậu Dần
15 10 1995 22 8n Ất Hợi 21 8n Kỷ Mão
16 10 1995 23 8n Ất Hợi 22 8n Canh Thìn
17 10 1995 24 8n Ất Hợi 23 8n Tân Tỵ
18 10 1995 25 8n Ất Hợi 24 8n Nhâm Ngọ
19 10 1995 26 8n Ất Hợi 25 8n Quý Mùi
20 10 1995 27 8n Ất Hợi 26 8n Giáp Thân
21 10 1995 28 8n Ất Hợi 27 8n Ất Dậu
22 10 1995 29 8n Ất Hợi 28 8n Bính Tuất
23 10 1995 30 8n Ất Hợi 29 8n Đinh Hợi
15 7 1996 1 6 Bính 30 5 Quý Sửu
16 7 1996 2 6 Bính 1 6 Giáp Dần
17 7 1996 3 6 Bính 2 6 Ất Mão
18 7 1996 4 6 Bính 3 6 Bính Thìn
19 7 1996 5 6 Bính 4 6 Đinh Tỵ
20 7 1996 6 6 Bính 5 6 Mậu Ngọ
21 7 1996 7 6 Bính 6 6 Kỷ Mùi
22 7 1996 8 6 Bính 7 6 Canh Thân
23 7 1996 9 6 Bính 8 6 Tân Dậu
24 7 1996 10 6 Bính 9 6 Nhâm Tuất
25 7 1996 11 6 Bính 10 6 Quý Hợi
26 7 1996 12 6 Bính 11 6 Giáp
27 7 1996 13 6 Bính 12 6 Ất Sửu
28 7 1996 14 6 Bính 13 6 Bính Dần
29 7 1996 15 6 Bính 14 6 Đinh Mão
30 7 1996 16 6 Bính 15 6 Mậu Thìn
31 7 1996 17 6 Bính 16 6 Kỷ Tỵ
1 8 1996 18 6 Bính 17 6 Canh Ngọ
2 8 1996 19 6 Bính 18 6 Tân Mùi
3 8 1996 20 6 Bính 19 6 Nhâm Thân
4 8 1996 21 6 Bính 20 6 Quý Dậu
5 8 1996 22 6 Bính 21 6 Giáp Tuất
6 8 1996 23 6 Bính 22 6 Ất Hợi
7 8 1996 24 6 Bính 23 6 Bính
8 8 1996 25 6 Bính 24 6 Đinh Sửu
9 8 1996 26 6 Bính 25 6 Mậu Dần
10 8 1996 27 6 Bính 26 6 Kỷ Mão
11 8 1996 28 6 Bính 27 6 Canh Thìn
12 8 1996 29 6 Bính 28 6 Tân Tỵ
13 8 1996 30 6 Bính 29 6 Nhâm Ngọ
10 12 1996 1 11 Bính 30 10 Tân Tỵ
11 12 1996 2 11 Bính 1 11 Nhâm Ngọ
12 12 1996 3 11 Bính 2 11 Quý Mùi
13 12 1996 4 11 Bính 3 11 Giáp Thân
14 12 1996 5 11 Bính 4 11 Ất Dậu
15 12 1996 6 11 Bính 5 11 Bính Tuất
16 12 1996 7 11 Bính 6 11 Đinh Hợi
17 12 1996 8 11 Bính 7 11 Mậu
18 12 1996 9 11 Bính 8 11 Kỷ Sửu
19 12 1996 10 11 Bính 9 11 Canh Dần
20 12 1996 11 11 Bính 10 11 Tân Mão
21 12 1996 12 11 Bính 11 11 Nhâm Thìn
22 12 1996 13 11 Bính 12 11 Quý Tỵ
23 12 1996 14 11 Bính 13 11 Giáp Ngọ
24 12 1996 15 11 Bính 14 11 Ất Mùi
25 12 1996 16 11 Bính 15 11 Bính Thân
26 12 1996 17 11 Bính 16 11 Đinh Dậu
27 12 1996 18 11 Bính 17 11 Mậu Tuất
28 12 1996 19 11 Bính 18 11 Kỷ Hợi
29 12 1996 20 11 Bính 19 11 Canh
30 12 1996 21 11 Bính 20 11 Tân Sửu
31 12 1996 22 11 Bính 21 11 Nhâm Dần
1 1 1997 23 11 Bính 22 11 Quý Mão
2 1 1997 24 11 Bính 23 11 Giáp Thìn
3 1 1997 25 11 Bính 24 11 Ất Tỵ
4 1 1997 26 11 Bính 25 11 Bính Ngọ
5 1 1997 27 11 Bính 26 11 Đinh Mùi
6 1 1997 28 11 Bính 27 11 Mậu Thân
7 1 1997 29 11 Bính 28 11 Kỷ Dậu
8 1 1997 30 11 Bính 29 11 Canh Tuất
1 10 1997 1 9 Đinh Sửu 30 8 Bính
2 10 1997 2 9 Đinh Sửu 1 9 Đinh Sửu
3 10 1997 3 9 Đinh Sửu 2 9 Mậu Dần
4 10 1997 4 9 Đinh Sửu 3 9 Kỷ Mão
5 10 1997 5 9 Đinh Sửu 4 9 Canh Thìn
6 10 1997 6 9 Đinh Sửu 5 9 Tân Tỵ
7 10 1997 7 9 Đinh Sửu 6 9 Nhâm Ngọ
8 10 1997 8 9 Đinh Sửu 7 9 Quý Mùi
9 10 1997 9 9 Đinh Sửu 8 9 Giáp Thân
10 10 1997 10 9 Đinh Sửu 9 9 Ất Dậu
11 10 1997 11 9 Đinh Sửu 10 9 Bính Tuất
12 10 1997 12 9 Đinh Sửu 11 9 Đinh Hợi
13 10 1997 13 9 Đinh Sửu 12 9 Mậu
14 10 1997 14 9 Đinh Sửu 13 9 Kỷ Sửu
15 10 1997 15 9 Đinh Sửu 14 9 Canh Dần
16 10 1997 16 9 Đinh Sửu 15 9 Tân Mão
17 10 1997 17 9 Đinh Sửu 16 9 Nhâm Thìn
18 10 1997 18 9 Đinh Sửu 17 9 Quý Tỵ
19 10 1997 19 9 Đinh Sửu 18 9 Giáp Ngọ
20 10 1997 20 9 Đinh Sửu 19 9 Ất Mùi
21 10 1997 21 9 Đinh Sửu 20 9 Bính Thân
22 10 1997 22 9 Đinh Sửu 21 9 Đinh Dậu
23 10 1997 23 9 Đinh Sửu 22 9 Mậu Tuất
24 10 1997 24 9 Đinh Sửu 23 9 Kỷ Hợi
25 10 1997 25 9 Đinh Sửu 24 9 Canh
26 10 1997 26 9 Đinh Sửu 25 9 Tân Sửu
27 10 1997 27 9 Đinh Sửu 26 9 Nhâm Dần
28 10 1997 28 9 Đinh Sửu 27 9 Quý Mão
29 10 1997 29 9 Đinh Sửu 28 9 Giáp Thìn
30 10 1997 30 9 Đinh Sửu 29 9 Ất Tỵ
29 12 1997 1 12 Đinh Sửu 30 11 Ất Tỵ
30 12 1997 2 12 Đinh Sửu 1 12 Bính Ngọ
31 12 1997 3 12 Đinh Sửu 2 12 Đinh Mùi
1 1 1998 4 12 Đinh Sửu 3 12 Mậu Thân
2 1 1998 5 12 Đinh Sửu 4 12 Kỷ Dậu
3 1 1998 6 12 Đinh Sửu 5 12 Canh Tuất
4 1 1998 7 12 Đinh Sửu 6 12 Tân Hợi
5 1 1998 8 12 Đinh Sửu 7 12 Nhâm
6 1 1998 9 12 Đinh Sửu 8 12 Quý Sửu
7 1 1998 10 12 Đinh Sửu 9 12 Giáp Dần
8 1 1998 11 12 Đinh Sửu 10 12 Ất Mão
9 1 1998 12 12 Đinh Sửu 11 12 Bính Thìn
10 1 1998 13 12 Đinh Sửu 12 12 Đinh Tỵ
11 1 1998 14 12 Đinh Sửu 13 12 Mậu Ngọ
12 1 1998 15 12 Đinh Sửu 14 12 Kỷ Mùi
13 1 1998 16 12 Đinh Sửu 15 12 Canh Thân
14 1 1998 17 12 Đinh Sửu 16 12 Tân Dậu
15 1 1998 18 12 Đinh Sửu 17 12 Nhâm Tuất
16 1 1998 19 12 Đinh Sửu 18 12 Quý Hợi
17 1 1998 20 12 Đinh Sửu 19 12 Giáp
18 1 1998 21 12 Đinh Sửu 20 12 Ất Sửu
19 1 1998 22 12 Đinh Sửu 21 12 Bính Dần
20 1 1998 23 12 Đinh Sửu 22 12 Đinh Mão
21 1 1998 24 12 Đinh Sửu 23 12 Mậu Thìn
22 1 1998 25 12 Đinh Sửu 24 12 Kỷ Tỵ
23 1 1998 26 12 Đinh Sửu 25 12 Canh Ngọ
24 1 1998 27 12 Đinh Sửu 26 12 Tân Mùi
25 1 1998 28 12 Đinh Sửu 27 12 Nhâm Thân
26 1 1998 29 12 Đinh Sửu 28 12 Quý Dậu
27 1 1998 30 12 Đinh Sửu 29 12 Giáp Tuất
25 6 2006 1 6 Bính Tuất 30 5 Ất Dậu
26 6 2006 2 6 Bính Tuất 1 6 Bính Tuất
27 6 2006 3 6 Bính Tuất 2 6 Đinh Hợi
28 6 2006 4 6 Bính Tuất 3 6 Mậu
29 6 2006 5 6 Bính Tuất 4 6 Kỷ Sửu
30 6 2006 6 6 Bính Tuất 5 6 Canh Dần
1 7 2006 7 6 Bính Tuất 6 6 Tân Mão
2 7 2006 8 6 Bính Tuất 7 6 Nhâm Thìn
3 7 2006 9 6 Bính Tuất 8 6 Quý Tỵ
4 7 2006 10 6 Bính Tuất 9 6 Giáp Ngọ
5 7 2006 11 6 Bính Tuất 10 6 Ất Mùi
6 7 2006 12 6 Bính Tuất 11 6 Bính Thân
7 7 2006 13 6 Bính Tuất 12 6 Đinh Dậu
8 7 2006 14 6 Bính Tuất 13 6 Mậu Tuất
9 7 2006 15 6 Bính Tuất 14 6 Kỷ Hợi
10 7 2006 16 6 Bính Tuất 15 6 Canh
11 7 2006 17 6 Bính Tuất 16 6 Tân Sửu
12 7 2006 18 6 Bính Tuất 17 6 Nhâm Dần
13 7 2006 19 6 Bính Tuất 18 6 Quý Mão
14 7 2006 20 6 Bính Tuất 19 6 Giáp Thìn
15 7 2006 21 6 Bính Tuất 20 6 Ất Tỵ
16 7 2006 22 6 Bính Tuất 21 6 Bính Ngọ
17 7 2006 23 6 Bính Tuất 22 6 Đinh Mùi
18 7 2006 24 6 Bính Tuất 23 6 Mậu Thân
19 7 2006 25 6 Bính Tuất 24 6 Kỷ Dậu
20 7 2006 26 6 Bính Tuất 25 6 Canh Tuất
21 7 2006 27 6 Bính Tuất 26 6 Tân Hợi
22 7 2006 28 6 Bính Tuất 27 6 Nhâm
23 7 2006 29 6 Bính Tuất 28 6 Quý Sửu
24 7 2006 30 6 Bính Tuất 29 6 Giáp Dần
17 2 2007 1 1 Đinh Hợi 30 12 Nhâm Ngọ
18 2 2007 2 1 Đinh Hợi 1 1 Quý Mùi
19 2 2007 3 1 Đinh Hợi 2 1 Giáp Thân
20 2 2007 4 1 Đinh Hợi 3 1 Ất Dậu
21 2 2007 5 1 Đinh Hợi 4 1 Bính Tuất
22 2 2007 6 1 Đinh Hợi 5 1 Đinh Hợi
23 2 2007 7 1 Đinh Hợi 6 1 Mậu
24 2 2007 8 1 Đinh Hợi 7 1 Kỷ Sửu
25 2 2007 9 1 Đinh Hợi 8 1 Canh Dần
26 2 2007 10 1 Đinh Hợi 9 1 Tân Mão
27 2 2007 11 1 Đinh Hợi 10 1 Nhâm Thìn
28 2 2007 12 1 Đinh Hợi 11 1 Quý Tỵ
1 3 2007 13 1 Đinh Hợi 12 1 Giáp Ngọ
2 3 2007 14 1 Đinh Hợi 13 1 Ất Mùi
3 3 2007 15 1 Đinh Hợi 14 1 Bính Thân
4 3 2007 16 1 Đinh Hợi 15 1 Đinh Dậu
5 3 2007 17 1 Đinh Hợi 16 1 Mậu Tuất
6 3 2007 18 1 Đinh Hợi 17 1 Kỷ Hợi
7 3 2007 19 1 Đinh Hợi 18 1 Canh
8 3 2007 20 1 Đinh Hợi 19 1 Tân Sửu
9 3 2007 21 1 Đinh Hợi 20 1 Nhâm Dần
10 3 2007 22 1 Đinh Hợi 21 1 Quý Mão
11 3 2007 23 1 Đinh Hợi 22 1 Giáp Thìn
12 3 2007 24 1 Đinh Hợi 23 1 Ất Tỵ
13 3 2007 25 1 Đinh Hợi 24 1 Bính Ngọ
14 3 2007 26 1 Đinh Hợi 25 1 Đinh Mùi
15 3 2007 27 1 Đinh Hợi 26 1 Mậu Thân
16 3 2007 28 1 Đinh Hợi 27 1 Kỷ Dậu
17 3 2007 29 1 Đinh Hợi 28 1 Canh Tuất
18 3 2007 30 1 Đinh Hợi 29 1 Tân Hợi

Ví dụ:

Ngày 17 tháng 2 (DL) năm 2007 theo lịch VN sẽ là mồng 1 Tết (tháng giêng AL) năm Đinh Hợi còn theo lịch TQ thì mới là ngày 30 tháng 12 năm Giáp Tuất.

Một chi tiết cần lưu ý là bất kể lịch nào thì hôm đó cũng vẫn là ngày Nhâm Ngọ

Để tìm hiểu tại sao lịch 2 nước lại khác nhau, mời xem phần Cơ sở tính toán lịch.

(st)

Dùng ứng dụng trên smartphone để chọn hướng phù hợp nhé, cài đặt miễn phí tại đây >>


Ý Kiến

Mong là mọi việc sẽ tốt đẹp sẽ đến với mình hì hì
This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

À há chắc mấy đứa bạn giới thiệu lót dép á
This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Nam mô a di đà Phật
This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Nóng tính thì dùng nhưng tốt bụng với người ta song họ không biết ơn nà còn coi mình như không hề giúp đỡ họ gì cả
This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Chỉ mong binh yen
This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Tình cảm méo thấy chi cả
This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Hạnh phúc lắm vì đã chọn con đường đúng để đi...
This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Mong rang thuan nhu y